Giá vàng hôm nay chiều 18/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
Giá vàng chiều 18/10: Vàng miếng SJC bán ra 143,6 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn cao nhất 143,1 triệu đồng. Có 45% nhà đầu tư dự báo giá giảm.
Giá vàng chiều 18/10/2026: SJC, PNJ, DOJI cùng niêm yết vàng miếng 143,6 triệu đồng
Giá vàng ngày 18/10/2026 tại nhiều doanh nghiệp được niêm yết quanh mức 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng SJC. Vàng nhẫn 9999 có mức giá khác nhau giữa các thương hiệu, với giá bán ra phổ biến từ 142,4 đến 143,1 triệu đồng/lượng.
Theo bảng giá ngày 18/10, SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết vàng miếng SJC ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC được công bố ở mức 140 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết giá bán ra 143,6 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua ở mức 138,4 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giao dịch vàng miếng SJC ở mức 141,7 – 143,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,6 | 143,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,6 | 143,6 | - | - |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | - | - |
| PNJ | 140,6 | 143,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 143,6 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,6 | 143,6 | - | - |
| Phú Quý | 140,6 | 143,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.620.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.630.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▼ -300.000 | 142.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.000 ▼ -297.000 | 140.693.000 ▼ -297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.936.000 ▼ -225.000 | 106.736.000 ▼ -225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.988.000 ▼ -204.000 | 96.788.000 ▼ -204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.040.000 ▼ -183.000 | 86.840.000 ▼ -183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.203.000 ▼ -175.000 | 83.003.000 ▼ -175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.612.000 ▼ -125.000 | 59.412.000 ▼ -125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200.000 ±0 | 141.200.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ±0 | 142.400.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ±0 | 142.400.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ±0 | 142.400.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ±0 | — |
| 3. DOJI - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ±0 | 141.200.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ±0 | 140.700.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ±0 | 139.200.000 ±0 |
| 4. PNJ - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 | 141.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ±0 | 130.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ±0 | 106.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ±0 | 96.560.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ±0 | 92.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ±0 | 86.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ±0 | 83.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ±0 | 59.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ±0 | 53.250.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ±0 | 47.290.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ±0 | — |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ±0 | 140.085.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ±0 | 138.670.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.000.000 ±0 | — |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.600.000 ±0 | 131.600.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.900.000 ±0 | 130.900.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ±0 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ±0 | 14.310.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ±0 | 142.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 18/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC và PNJ cùng niêm yết giá mua vào 140,1 triệu đồng/lượng và bán ra 143,1 triệu đồng/lượng. Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được giao dịch ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý công bố giá nhẫn tròn 9999 ở mức 140 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Còn tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn được niêm yết ở mức 138,4 – 142,4 triệu đồng/lượng.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, doanh nghiệp công bố giá mua vào nhẫn tròn 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng ngày 18/10: Thế giới giữ trên 4.100 USD, vì sao vàng SJC và vàng nhẫn vẫn giảm?
Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì trên ngưỡng 4.100 USD/ounce sau một tuần giao dịch nhiều biến động. Tuy nhiên, tại thị trường trong nước, vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 đồng loạt được điều chỉnh giảm, cho thấy giá vàng trong nước không phải lúc nào cũng biến động cùng chiều với thị trường quốc tế.
Trong tuần qua, giá vàng quốc tế chịu sức ép từ số liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo, đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu kho bạc tăng. Đến cuối tuần, lợi suất trái phiếu suy yếu cùng những thay đổi trong kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Fed đã tạo điều kiện để vàng phục hồi.
Dù vậy, khả năng duy trì đà phục hồi vẫn là câu hỏi lớn. Khảo sát mới nhất được nêu từ Kitco News cho thấy chỉ 4 trong 12 chuyên gia Phố Wall dự báo giá vàng tăng trong tuần tới, tương đương 33%. Có 2 người nhận định giá giảm, còn 6 chuyên gia lựa chọn phương án đi ngang hoặc chưa xác định rõ xu hướng.
Tâm lý nhà đầu tư cá nhân cũng không mấy lạc quan. Trong 139 người tham gia khảo sát trực tuyến, 63 người, chiếm 45%, dự báo giá vàng giảm. Số người kỳ vọng tăng là 60, tương đương 43%, còn 16 người cho rằng thị trường sẽ tiếp tục điều chỉnh hoặc dao động trong phạm vi hẹp.
Đối với người mua vàng trong nước, việc giá thế giới đứng ở vùng cao chưa đủ để khẳng định vàng SJC hoặc vàng nhẫn sẽ tăng trở lại. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra tại các thương hiệu vẫn là yếu tố cần tính toán, nhất là với những giao dịch có thời gian nắm giữ ngắn.
Sau kỳ nghỉ cuối tuần, diễn biến giá vàng sẽ tiếp tục phụ thuộc vào thị trường quốc tế, nguồn cung trong nước và mức giá niêm yết của từng doanh nghiệp.
