Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 24/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI

Văn Khoa • 24/10/2026 18:28

Giá vàng chiều hôm nay 24/10/2026 tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá bán SJC về 141,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới xuống còn 3.994,9 USD/ounce, thấp hơn SJC khoảng 16,18 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 24/10/2026: Giá miếng giảm đồng loạt, Mi Hồng thu mua cao nhất ở mức 140,2 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 24/10/2026 trong phiên chiều thứ Bảy tiếp tục chịu áp lực giảm tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 300.000 đồng/lượng. Dù giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu đã về 141,7 triệu đồng/lượng, giá thu mua vẫn có sự chênh lệch đáng kể giữa các đơn vị.

Khảo sát tại SJC cho thấy giá vàng miếng hiện giao dịch ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). So với phiên trước, cả hai chiều cùng giảm 300.000 đồng/lượng, đưa chênh lệch mua – bán về mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết lần lượt 138,7 triệu đồng/lượng và 141,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải đang ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước, với chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Trái với xu hướng giảm chung, DOJI không điều chỉnh giá vàng miếng trong phiên cập nhật mới. Giá mua vào giữ ở mức 139,0 triệu đồng/lượng, còn bán ra ở mức 142,0 triệu đồng/lượng, cao hơn 300.000 đồng/lượng so với mức bán phổ biến 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng SJC được giao dịch ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng ở mức 137,1 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra, sau khi đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán lên tới 4,6 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật.

Đáng chú ý, Mi Hồng có giá thu mua vàng miếng ở mức 140,2 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC, PNJ và Phú Quý 1,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của doanh nghiệp ở mức 141,7 triệu đồng/lượng, cả hai chiều cùng giảm 300.000 đồng/lượng so với phiên trước. Chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 24/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC138,7141,7-300-300
Tập đoàn DOJI139,0142,0--
Mi Hồng140,2141,7-300-300
PNJ138,7141,7-300-300
Bảo Tín Minh Châu137,1141,7-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải138,7141,7-300-300
Phú Quý137,7141,7-300-300
1. SJC - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ135.000.000
±0
139.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ138.700.000
▼ -300.000
141.720.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ138.700.000
▼ -300.000
141.730.000
▼ -300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ135.000.000
±0
139.100.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.000.000
±0
138.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%129.634.000
±0
136.634.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.860.000
±0
103.660.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.199.000
±0
93.999.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.538.000
±0
84.338.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.812.000
±0
80.612.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.902.000
±0
57.702.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
2. BTMC - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.100.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9135.100.000
▼ -300.000
140.100.000
▼ -300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.900.000
▼ -300.000
139.900.000
▼ -300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU137.100.000
▼ -300.000
141.100.000
▼ -300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU137.100.000
▼ -300.000
141.100.000
▼ -300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU137.100.000
▼ -300.000
141.100.000
▼ -300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)123.300.000
▼ -300.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)123.300.000
▼ -300.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
TPHCM PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
TPHCM SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Hà Nội PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
Đà Nẵng PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
Đà Nẵng SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Miền Tây PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
Miền Tây SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Tây Nguyên PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
Tây Nguyên SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Đông Nam Bộ PNJ138.000.000
±0
141.000.000
±0
Đông Nam Bộ SJC138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.500.000
▼ -1.000.000
138.000.000
▼ -1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.360.000
▼ -1.000.000
137.860.000
▼ -1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.420.000
▼ -990.000
136.620.000
▼ -990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.210.000
▼ -910.000
126.410.000
▼ -910.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.600.000
▼ -750.000
103.500.000
▼ -750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.940.000
▼ -680.000
93.840.000
▼ -680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.800.000
▼ -650.000
89.700.000
▼ -650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.280.000
▼ -610.000
84.180.000
▼ -610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.830.000
▼ -590.000
80.730.000
▼ -590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.510.000
▼ -410.000
57.410.000
▼ -410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.850.000
▼ -380.000
51.750.000
▼ -380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.050.000
▼ -340.000
45.950.000
▼ -340.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920130.700.000
▼ -990.000
136.900.000
▼ -990.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.800.000
▼ -700.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.780.000
▼ -690.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.700.000
▼ -300.000
140.700.000
▼ -300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.700.000
▼ -300.000
140.700.000
▼ -300.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.600.000
▼ -300.000
140.600.000
▼ -300.000
Vàng trang sức 999135.400.000
▼ -300.000
139.400.000
▼ -300.000
Vàng trang sức 99134.145.000
▼ -297.000
138.105.000
▼ -297.000
Vàng trang sức 98132.790.000
▼ -294.000
136.710.000
▼ -294.000
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▼ -500.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.200.000
▼ -300.000
141.200.000
▼ -300.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.200.000
▼ -300.000
141.200.000
▼ -300.000
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
±0
139.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
±0
138.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99132.700.000
±0
137.000.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.200.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Vàng 99,9%140.200.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Vàng 9T85 (98,5%)126.500.000
▼ -600.000
128.500.000
▼ -600.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.800.000
▼ -600.000
127.800.000
▼ -600.000
Vàng 95 (95,0%)122.000.000
▼ -500.000
—
Vàng V75 (75,0%)92.500.000
▼ -500.000
95.500.000
▼ -500.000
Vàng V68 (68,0%)81.000.000
▼ -500.000
84.000.000
▼ -500.000
Vàng 6T1 (61,0%)78.000.000
▼ -500.000
81.000.000
▼ -500.000
Vàng 14K (58,0%)72.000.000
▼ -500.000
75.000.000
▼ -500.000
Vàng 10K (41,0%)45.500.000
▼ -500.000
48.500.000
▼ -500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
±0
141.000.000
±0
Vàng 18K (750)94.730.000
▼ -390.000
100.230.000
▼ -390.000
Vàng trắng Au75094.730.000
▼ -390.000
100.230.000
▼ -390.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)138.700.000
▼ -300.000
141.700.000
▼ -300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)137.100.000
▼ -300.000
141.100.000
▼ -300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.710.000
▼ -30.000
14.110.000
▼ -30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH136.100.000
▼ -300.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)135.100.000
▼ -300.000
140.100.000
▼ -300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)135.000.000
▼ -300.000
140.000.000
▼ -300.000
Vàng nguyên liệu 999,9128.500.000
▼ -1.300.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9128.000.000
▼ -1.300.000
—

Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 135,1 – 140,1 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn 9999 được công bố ở mức 136,1 triệu đồng/lượng mua vào. Chiều bán ra chưa có thông tin niêm yết trong bảng cập nhật.

Giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI giao dịch ở mức 137,2 – 141,2 triệu đồng/lượng (mua – bán), với chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn trơn 9999 hiện ở mức 137,7 triệu đồng/lượng mua vào và 140,7 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa giá mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.

PNJ công bố giá vàng nhẫn 9999 ở mức 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng (mua – bán). Giá thu mua tại doanh nghiệp này cao hơn Phú Quý 300.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra cao hơn tương ứng 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán cùng ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 được giao dịch ở mức 135,0 triệu đồng/lượng mua vào và 139,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá bán vàng nhẫn SJC thấp hơn 2,2 triệu đồng/lượng, trong khi chênh lệch giữa hai chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 24/10/2026: Đối mặt tuần giảm hơn 3,5%, thị trường chờ quyết định từ Fed

Giá vàng thế giới hôm nay 24/10/2026 tiếp tục chịu sức ép sau một tuần giao dịch nhiều biến động. Đến 13h00 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay đứng ở mức 3.994,9 USD/ounce, thấp hơn 28,2 USD/ounce so với ngày trước đó và đang hướng tới mức giảm hơn 3,5% trong tuần.

Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.060 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 125,52 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Trong khi đó, vàng miếng SJC trong nước được niêm yết ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Lấy giá bán ra để so sánh, vàng SJC hiện cao hơn giá quốc tế khoảng 16,18 triệu đồng/lượng.

Đà giảm của vàng kéo dài trong phiên cuối tuần khi thị trường liên tục đón nhận những thông tin có thể ảnh hưởng đến triển vọng lãi suất Mỹ. Căng thẳng liên quan đến Iran đẩy giá dầu thô lên mức cao nhất trong nhiều năm, làm gia tăng lo ngại về một đợt áp lực lạm phát mới.

Cùng thời điểm, các số liệu kinh tế Mỹ cho thấy hoạt động kinh doanh vẫn duy trì sức tăng trưởng dù môi trường lãi suất còn cao. Kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng đi lên, kết hợp với áp lực giá đầu ra gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục giữ lập trường tiền tệ cứng rắn được thị trường chú ý.

Tâm lý thận trọng cũng xuất hiện trên các thị trường chứng khoán Bắc Mỹ và châu Âu. Những biến động này cho thấy giới đầu tư đang đánh giá lại triển vọng kinh tế và hướng điều hành lãi suất trong những tháng cuối năm.

Fed hiện bước vào giai đoạn hạn chế phát biểu trước cuộc họp chính sách, khiến các báo cáo lạm phát và quyết định lãi suất sắp tới trở thành tâm điểm của thị trường vàng.

Trong trường hợp lạm phát Mỹ hạ nhiệt nhanh hơn dự kiến, kỳ vọng tăng lãi suất tháng 12 có thể giảm, giúp vàng hưởng lợi nếu đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ suy yếu. Tuy nhiên, nếu áp lực giá tiếp tục kéo dài, khả năng Fed thắt chặt thêm chính sách sẽ là yếu tố gây sức ép lên giá vàng trong các phiên tiếp theo.

    Giá vàng hôm nay chiều 24/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO