Giá vàng hôm nay chiều 4/11/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
Giá vàng chiều 4/11/2026 tăng 1,5–1,8 triệu đồng/lượng. Mi Hồng thu mua cao nhất ở mức 140,5 triệu đồng, trong khi Bảo Tín Minh Châu chỉ mua 136,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 4/11/2026: Đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng, vàng miếng SJC lên 142,4 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 4/11/2026 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 1,5 đến 1,8 triệu đồng/lượng. Giá bán vàng miếng SJC lên 142,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn 9999 tại một số thương hiệu đã vượt mốc 140 triệu đồng.
Thị trường vàng trong nước chiều 4/11 duy trì đà hồi phục, khi nhiều doanh nghiệp tiếp tục nâng giá mua vào và bán ra. Mức tăng cao nhất ghi nhận 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu lên 142,4 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào ở mức 139,4 triệu đồng/lượng, bán ra 142,4 triệu đồng/lượng.
Cùng mức tăng 1,8 triệu đồng/lượng, PNJ tại Hà Nội đưa giá vàng miếng lên 139,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Đà tăng cũng xuất hiện tại Tập đoàn DOJI khi doanh nghiệp điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng/lượng cho cả giá mua và giá bán. Theo đó, mỗi lượng vàng miếng đang được DOJI thu mua với giá 139,4 triệu đồng và bán ra ở mức 142,4 triệu đồng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng chiều nay tiếp tục đi lên, với mức điều chỉnh 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào hiện đạt 139,4 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chạm 142,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng không đồng đều giữa hai chiều giao dịch. Giá mua vào tăng 1,5 triệu đồng/lượng, lên 136,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được điều chỉnh mạnh hơn, tăng 1,8 triệu đồng/lượng, đạt 142,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại doanh nghiệp này hiện lên tới 5,6 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng nâng giá vàng miếng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau đợt điều chỉnh, giá thu mua đạt 137,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 142,4 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch mua - bán tại đây là 4,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức tăng thấp hơn, ở mức 1,5 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra. Giá giao dịch hiện ở ngưỡng 140,5 - 142 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, Mi Hồng đang có giá thu mua cao nhất trong số các doanh nghiệp được khảo sát, đồng thời duy trì khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,8 | 142,4 | +1500 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 137,8 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.100.000 ▲ 2.400.000 | 140.100.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.420.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.430.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.100.000 ▲ 2.400.000 | 140.200.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.100.000 ▲ 2.400.000 | 139.100.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.723.000 ▲ 2.376.000 | 137.723.000 ▲ 2.376.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.685.000 ▲ 1.800.000 | 104.485.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.947.000 ▲ 1.632.000 | 94.747.000 ▲ 1.632.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.209.000 ▲ 1.464.000 | 85.009.000 ▲ 1.464.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.453.000 ▲ 1.399.000 | 81.253.000 ▲ 1.399.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.361.000 ▲ 1.001.000 | 58.161.000 ▲ 1.001.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 136.000.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 136.000.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 133.500.000 ▲ 500.000 | 137.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 133.000.000 ▲ 500.000 | 137.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 131.200.000 ▲ 500.000 | 135.500.000 ▲ 500.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.800.000 | 139.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▲ 1.800.000 | 138.860.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.410.000 ▲ 1.780.000 | 137.610.000 ▲ 1.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.120.000 ▲ 1.640.000 | 127.320.000 ▲ 1.640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.350.000 ▲ 1.350.000 | 104.250.000 ▲ 1.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.620.000 ▲ 1.220.000 | 94.520.000 ▲ 1.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.450.000 ▲ 1.170.000 | 90.350.000 ▲ 1.170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.890.000 ▲ 1.100.000 | 84.790.000 ▲ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.420.000 ▲ 1.060.000 | 81.320.000 ▲ 1.060.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.920.000 ▲ 740.000 | 57.820.000 ▲ 740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.230.000 ▲ 680.000 | 52.130.000 ▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.390.000 ▲ 600.000 | 46.290.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.690.000 ▲ 1.790.000 | 137.890.000 ▲ 1.790.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.300.000 ▲ 300.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.280.000 ▲ 290.000 | — |
| 4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 134.800.000 ▲ 1.500.000 | 139.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.600.000 ▲ 1.500.000 | 139.600.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.900.000 ▲ 600.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.700.000 ▲ 400.000 | — |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 135.700.000 ▼ 600.000 | 139.700.000 ▼ 600.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.570.000 ▼ 60.000 | 13.970.000 ▼ 60.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 134.700.000 ▼ 600.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 133.700.000 ▼ 600.000 | 138.700.000 ▼ 600.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 133.600.000 ▼ 600.000 | 138.600.000 ▼ 600.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 125.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 125.000.000 ±0 | — |
| 6. Phú Quý - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 140.800.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 140.800.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.700.000 ▲ 1.800.000 | 140.700.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▲ 1.500.000 | 139.400.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▲ 1.485.000 | 138.105.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▲ 1.470.000 | 136.710.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 128.000.000 ▲ 1.000.000 | — |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.000.000 ±0 | 126.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.300.000 ±0 | 125.300.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 119.500.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ±0 | 94.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ±0 | 80.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ±0 | 74.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ±0 | 47.500.000 ±0 |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▲ 2.500.000 | 142.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 93.950.000 ▲ 780.000 | 99.450.000 ▲ 780.000 |
| Vàng trắng Au750 | 93.950.000 ▲ 780.000 | 99.450.000 ▲ 780.000 |
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được niêm yết ở mức 134,8 triệu đồng/lượng mua vào và 139,8 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 5 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua vàng nhẫn 9999 đang ở mức 134,7 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa được ghi nhận trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức giao dịch 136 - 140 triệu đồng/lượng, tương ứng hai chiều mua vào và bán ra. Người mua hiện phải trả cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua.
Ở Phú Quý, vàng nhẫn tròn 9999 được mua vào với giá 137,8 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 140,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá bán nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Còn PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 136,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Khép lại nhóm khảo sát, SJC đang giao dịch vàng nhẫn 9999 với giá mua vào 136,1 triệu đồng/lượng và bán ra 140,1 triệu đồng/lượng. So với giá thu mua, người mua vàng nhẫn tại đây phải trả thêm 4 triệu đồng cho mỗi lượng.
Giá vàng thế giới chiều 4/11/2026: Bật tăng hơn 2% sau bầu cử Mỹ, thị trường chờ tín hiệu từ Fed
Chiến thắng của đảng Dân chủ trong cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ đã tạo ra những biến động đáng chú ý trên thị trường tài chính toàn cầu. Đồng USD giảm giá, lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống, giúp vàng bật tăng hơn 2% và lấy lại mốc 4.000 USD/ounce trong phiên 4/11.
Theo cập nhật lúc 6h19 GMT, vàng giao ngay được giao dịch ở mức 4.016,01 USD/ounce, tăng 2,2% so với trước đó. Trên thị trường kỳ hạn, giá vàng giao tháng 12 của Mỹ cũng tiến lên 4.026,90 USD/ounce, tương ứng mức tăng 2,2%.
Diễn biến này cho thấy vàng đang hưởng lợi từ sự dịch chuyển của dòng tiền sau bầu cử. Trong khi thị trường chứng khoán toàn cầu chịu sức ép bán ra, đồng bạc xanh suy yếu đã góp phần hỗ trợ kim loại quý.
Khi USD giảm giá, vàng được định giá bằng đồng tiền này trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua sử dụng các ngoại tệ khác. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt cũng làm giảm sức hấp dẫn tương đối của những tài sản sinh lãi so với vàng.
Ông Chris Weston, Giám đốc nghiên cứu tại Pepperstone, cho rằng sự kết hợp giữa đồng USD yếu và lợi suất trái phiếu giảm mạnh đang mang lại động lực tích cực cho thị trường vàng.
Theo chuyên gia này, nhu cầu tìm kiếm tài sản phòng vệ còn được củng cố bởi những bất ổn liên quan đến định hướng chính sách của chính quyền Tổng thống Donald Trump sau cuộc bầu cử.
Yếu tố địa chính trị cũng chưa hạ nhiệt. Những thông tin mới nhất cho thấy Mỹ và Iran vẫn chưa tiến gần đến một thỏa thuận chấm dứt xung đột. Khả năng Washington nối lại hoạt động quân sự sau bầu cử chưa được loại trừ, khiến tâm lý thận trọng trên thị trường tiếp tục duy trì.
Dù vàng đang tăng mạnh, triển vọng lãi suất tại Mỹ vẫn là biến số đáng chú ý. Theo số liệu CME FedWatch được nêu trong bản tin, giới giao dịch đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 12 ở mức 79%.
Động thái tăng lãi suất, nếu xảy ra, có thể tạo sức ép lên vàng do kim loại quý không mang lại lợi tức định kỳ. Chính vì vậy, báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố vào thứ Sáu được xem là dữ liệu quan trọng để thị trường đánh giá bước đi tiếp theo của Fed.
Chuyên gia Matt Simpson của StoneX nhận định mốc 4.000 USD/ounce đang đóng vai trò then chốt đối với xu hướng ngắn hạn. Những biến động đủ mạnh quanh vùng giá này có thể mở ra nhịp tăng hoặc giảm đáng kể tiếp theo.
Trong khi các yếu tố tài chính hỗ trợ giá vàng, nhu cầu tiêu thụ vật chất lại đối mặt với áp lực. Hội đồng Vàng Thế giới dự báo sức mua vàng tại Ấn Độ năm 2026 có thể xuống thấp nhất kể từ sáu năm trở lại đây, chủ yếu do giá cao khiến thị trường trang sức kém sôi động và nhu cầu đầu tư giảm tốc.
Đà tăng trong phiên 4/11 cũng lan sang nhiều kim loại quý khác. Bạc tăng 3,8% lên 51,67 USD/ounce, bạch kim tăng 2,8% lên 1.455,71 USD/ounce và palladium tăng 3,8% lên 969,49 USD/ounce.
Như vậy, dù vàng thế giới đã trở lại trên ngưỡng 4.000 USD/ounce, hướng đi tiếp theo vẫn phụ thuộc lớn vào biến động đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và những tín hiệu mới về chính sách tiền tệ của Fed.
