Giá vàng hôm nay chiều 8/10/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn SJC BTMC BTMH DOJI
Giá vàng chiều 7/10/2026 phân hóa giữa các thương hiệu, Mi Hồng bán 142,8 triệu đồng/lượng còn BTMC lên tới 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 7/10/2026: Nhiều thương hiệu giảm 500.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều 7/10/2026 tiếp tục chịu áp lực giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Giá bán vàng miếng hiện chủ yếu xoay quanh 143 triệu đồng/lượng, trong khi mức thu mua dao động khá rộng giữa các thương hiệu.
Tại SJC, giá vàng miếng được điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau thay đổi, doanh nghiệp mua vào ở mức 140 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giảm này, PNJ Hà Nội đưa giá mua vàng miếng về 140 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng ở 143 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán. Mức niêm yết hiện tại lần lượt là 140 triệu đồng/lượng và 143 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC giảm tương tự 500.000 đồng/lượng, hiện được mua vào với giá 140 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá vàng miếng so với ngày trước. Doanh nghiệp duy trì mức mua vào 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Phú Quý cũng giảm 500.000 đồng/lượng trên cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá mua vào còn 139,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán là 143 triệu đồng/lượng.
Mức giảm tại Mi Hồng nhẹ hơn, khoảng 200.000 đồng/lượng. Giá mua vào của thương hiệu này hiện ở 141,3 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra là 142,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/10/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,0 | 143,0 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 143,0 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,0 | 143,0 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,2 | 143,0 | -100 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,0 | 143,0 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 139,5 | 143,0 | -500 | -500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.020.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.030.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.600.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.000.000 ▼ -500.000 | 141.500.000 ▼ -500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.099.000 ▼ -495.000 | 140.099.000 ▼ -495.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.486.000 ▼ -375.000 | 106.286.000 ▼ -375.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.580.000 ▼ -340.000 | 96.380.000 ▼ -340.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.674.000 ▼ -305.000 | 86.474.000 ▼ -305.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.853.000 ▼ -291.000 | 82.653.000 ▼ -291.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.361.000 ▼ -209.000 | 59.161.000 ▼ -209.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200.000 ▲ +1.100.000 | 142.200.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000.000 ▲ +1.100.000 | 142.000.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲ +100.000 | 143.200.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲ +100.000 | 143.200.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.200.000 ▲ +100.000 | 143.200.000 ▲ +100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.500.000 ▲ +300.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| TPHCM PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| TPHCM SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Miền Tây SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ±0 | 141.360.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ±0 | 140.090.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ±0 | 129.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ±0 | 106.130.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ±0 | 96.220.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ±0 | 91.980.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ±0 | 86.320.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ±0 | 82.780.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ±0 | 58.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ±0 | 53.060.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ±0 | 47.120.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ±0 | 140.370.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.750.000 ▲ +250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ▲ +240.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.500.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.400.000 ▼ -500.000 | 142.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ±0 | 141.400.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ±0 | 140.085.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ±0 | 138.670.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▼ -200.000 | 142.800.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.300.000 ▼ -200.000 | 142.800.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 ±0 | 132.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000 ±0 | 131.200.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000 ▲ +500.000 | 98.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000 ▲ +500.000 | 86.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000 ▲ +500.000 | 83.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000 ▲ +500.000 | 77.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000 ▲ +500.000 | 51.000.000 ▲ +500.000 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được giao dịch ở mức 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua nhẫn vàng 9999 ở 138,7 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa có mức bán ra tương ứng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua 139 triệu đồng/lượng, bán ra 143 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về 139,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 142,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Mức giá tương tự được PNJ áp dụng cho vàng nhẫn, với giá mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhẫn vàng 9999 cũng đang được giao dịch ở 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng xuống 4.130 USD/ounce khi đồng USD tăng, Fed trở thành tâm điểm
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giảm trong phiên thứ Tư khi đồng USD mạnh lên và giới đầu tư chờ biên bản cuộc họp tháng 9 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Đến 6h27 GMT, vàng giao ngay giảm 0,8%, còn 4.130,37 USD/ounce. Vàng tương lai tại Mỹ cũng mất 0,7%, xuống 4.157 USD/ounce.
Đồng USD lấy lại đà tăng đã kéo giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Tư, đưa thị trường trở lại trạng thái thận trọng trước thời điểm Fed công bố biên bản cuộc họp chính sách tháng 9.
Giá vàng giao ngay vào lúc 6h27 GMT ở mức 4.130,37 USD/ounce, giảm 0,8%. Cùng thời điểm, vàng kỳ hạn Mỹ giảm 0,7% xuống 4.157 USD/ounce.
Diễn biến này xuất hiện khi chỉ số Dollar Index tăng 0,3%. Với một loại tài sản được định giá chủ yếu bằng USD như vàng, đồng bạc xanh tăng giá thường khiến nhu cầu từ những người nắm giữ các đồng tiền khác chịu áp lực.
Thị trường hiện đặc biệt quan tâm đến biên bản cuộc họp của FOMC. Nội dung được công bố có thể cho thấy rõ hơn quan điểm của các thành viên Fed về triển vọng lãi suất, nhất là liệu có đủ sự đồng thuận để tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ hay không.
Theo chuyên gia Frank Walbaum của Naga.com, vàng trước mắt có thể tiếp tục dao động tương đối ổn định nhưng chịu áp lực giảm nhẹ. Một tín hiệu cứng rắn hơn từ Fed có khả năng đẩy lợi suất trái phiếu và đồng USD đi lên, qua đó gây thêm sức ép lên vàng.
Những thông điệp gần đây từ các quan chức Fed cũng chưa cho thấy cuộc chiến chống lạm phát đã kết thúc. Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cho rằng quyết định tăng lãi suất tiếp theo sẽ phụ thuộc vào việc các cú sốc gây lạm phát có kéo dài hay không. Trong khi đó, Chủ tịch Fed Kansas City Jeff Schmid nhận định mặt bằng lãi suất vẫn cần cao hơn để đưa lạm phát về mức mong muốn.
Một số dữ liệu kinh tế Mỹ gần đây đã làm giảm khả năng Fed hành động ngay trong tháng 10. Tuy vậy, theo FedWatch của CME, giới giao dịch vẫn đánh giá có 88% khả năng lãi suất được nâng trước tháng 12.
Đây là yếu tố đáng chú ý với thị trường vàng. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, dòng tiền có xu hướng ưu tiên trái phiếu và những tài sản có khả năng tạo lợi suất hơn so với vàng.
Dù chịu áp lực trong ngắn hạn, giới chuyên gia tại hội nghị LBMA ở Italy vẫn đưa ra mục tiêu khá cao cho kim loại quý. Dự báo trung bình cho thấy vàng có khả năng tiến tới 5.013 USD/ounce trong vòng một năm tới.
Nhu cầu từ các ngân hàng trung ương cũng tiếp tục hỗ trợ triển vọng dài hạn. Trung Quốc đã tăng lượng vàng dự trữ trong tháng 9, nối dài chuỗi mua vào lên 23 tháng liên tiếp.
Các kim loại quý khác đồng loạt giảm giá. Bạc mất 1,9% còn 60,54 USD/ounce, bạch kim giảm 1,3% xuống 1.679,20 USD/ounce, còn palladium giảm 1,5% về 1.154,35 USD/ounce.
