Giá vàng hôm nay thứ Ba 25/8/2026: SJC, BTMC, Phú Quý, DOJI và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 25/8/2026 giữ nguyên mặt bằng cuối phiên 24/8, vàng miếng bán ra phổ biến 150 triệu đồng/lượng, trong khi nhẫn 9999 có nơi chạm 151,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 25/8/2026: Giữ mốc 150 triệu đồng/lượng, cao hơn đầu phiên trước tới 3 triệu
Sau phiên tăng mạnh ngày 24/8, giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00 đang duy trì mặt bằng cao. Giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu hiện ở 150 triệu đồng/lượng, sau khi tăng từ 2,4 triệu đến 3 triệu đồng/lượng trong phiên trước.
SJC hiện niêm yết vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên 24/8, giá tại thương hiệu này đã tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại PNJ Hà Nội, giá mua vào sáng nay đạt 147 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở 150 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, người mua đang thấy mặt bằng giá cao hơn 2,4 triệu đồng/lượng.
DOJI đang giữ giá vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Trước khi bước sang ngày 25/8, doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
Giá vàng tại Phú Quý hiện cũng đạt 147 triệu đồng/lượng chiều mua và 150 triệu đồng/lượng chiều bán. Phiên giao dịch trước ghi nhận mức tăng 2,4 triệu đồng/lượng, đưa giá bán lên mốc 150 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng sáng 25/8 đang được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên hôm qua, hai chiều cùng tăng 2,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện niêm yết giá mua vàng ở 147 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 150 triệu đồng/lượng. Mức giá này cao hơn 2,4 triệu đồng/lượng so với đầu phiên 24/8.
Riêng Mi Hồng, giá vàng hiện được mua vào ở 148 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, thương hiệu này tăng mạnh hơn với mức 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đồng thời giá bán hiện vẫn thấp hơn mặt bằng phổ biến 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | +3000 | +3000 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.500.000 ▲ 2.400.000 | 149.500.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.020.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.030.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.500.000 ▲ 2.400.000 | 149.600.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 143.500.000 ▲ 2.400.000 | 148.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 139.534.653 ▲ 2.376.238 | 146.534.653 ▲ 2.376.238 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 101.361.101 ▲ 1.800.180 | 111.161.101 ▲ 1.800.180 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.000.065 ▲ 1.632.164 | 100.800.065 ▲ 1.632.164 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.639.028 ▲ 1.464.146 | 90.439.028 ▲ 1.464.146 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.642.629 ▲ 1.399.340 | 86.442.629 ▲ 1.399.340 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.072.172 ▲ 1.000.900 | 61.872.172 ▲ 1.000.900 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146.500.000 ▲ 3.000.000 | 151.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 146.300.000 ▲ 3.000.000 | 151.300.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 144.000.000 ▲ 4.000.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TPHCM PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| TPHCM SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hà Nội PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Tây PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Miền Tây SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144.500.000 ▲ 3.000.000 | 149.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 144.350.000 ▲ 3.000.000 | 149.350.000 ▲ 3.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.810.000 ▲ 2.970.000 | 148.010.000 ▲ 2.970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.740.000 ▲ 2.750.000 | 136.940.000 ▲ 2.750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 102.230.000 ▲ 2.250.000 | 112.130.000 ▲ 2.250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.760.000 ▲ 2.040.000 | 101.660.000 ▲ 2.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 87.280.000 ▲ 1.950.000 | 97.180.000 ▲ 1.950.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 81.300.000 ▲ 1.830.000 | 91.200.000 ▲ 1.830.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.560.000 ▲ 1.760.000 | 87.460.000 ▲ 1.760.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.290.000 ▲ 1.250.000 | 62.190.000 ▲ 1.250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 46.160.000 ▲ 1.120.000 | 56.060.000 ▲ 1.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.880.000 ▲ 1.000.000 | 49.780.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 142.100.000 ▲ 2.970.000 | 148.300.000 ▲ 2.970.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 139.330.000 ▲ 1.480.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.500.000 ▲ 2.900.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146.900.000 ▲ 2.400.000 | 150.400.000 ▲ 2.900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 144.500.000 ▲ 3.000.000 | 149.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 144.400.000 ▲ 3.000.000 | 149.400.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 143.055.000 ▲ 2.970.000 | 148.005.000 ▲ 2.970.000 |
| Vàng trang sức 98 | 141.610.000 ▲ 2.940.000 | 146.510.000 ▲ 2.940.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 144.000.000 ▲ 4.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 147.500.000 ▲ 3.500.000 | 151.500.000 ▲ 2.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 147.000.000 ▲ 3.500.000 | 151.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 145.300.000 ▲ 2.500.000 | 150.000.000 ▲ 2.000.000 |
| 6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.000.000 ▲ 2.500.000 | 149.500.000 ▲ 2.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 140.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 140.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 138.500.000 ▲ 500.000 | 142.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 102.800.000 ▲ 150.000 | 108.300.000 ▲ 150.000 |
| Vàng trắng Au750 | 102.800.000 ▲ 150.000 | 108.300.000 ▲ 150.000 |
Giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00 cho thấy thị trường nhẫn 9999 vẫn đứng ở mặt bằng cao hình thành từ cuối phiên 24/8. Giá bán ra giữa các thương hiệu đang chênh lệch khá rõ, thấp nhất ở 149,5 triệu đồng/lượng và cao nhất lên tới 151,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu hiện đưa giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 lên 147 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 150 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức giá này được duy trì sau phiên giao dịch hôm qua.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn vàng 9999 hiện ở 147,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố mức bán ra trong dữ liệu cập nhật gần nhất.
DOJI đang có mức bán nhẫn cao nhất trong nhóm, với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 151,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào sáng nay được giữ ở 147,5 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách mua - bán 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tại Phú Quý đang ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá bán tại thương hiệu này thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện mua nhẫn vàng với giá 146,8 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Mức mua vào tại đây thấp hơn 700.000 đồng/lượng so với nhóm cao nhất.
Tại SJC, nhẫn vàng 9999 sáng 25/8 đang được giao dịch ở 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán ra thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với DOJI.
Giá vàng tăng mạnh nhưng các đầu mối thu mua tại Ghana lại rơi vào cảnh thiếu tiền
Các doanh nghiệp được cấp phép thu mua vàng cho GoldBod, cơ quan quản lý hoạt động mua bán vàng thủ công tại Ghana, đang gặp khó khăn do bị chậm thanh toán trong khoảng 2 đến 3 tuần. Theo 5 nguồn tin trong ngành, một số đơn vị đã phải tạm ngừng thu mua hoặc vay thêm vốn để duy trì hoạt động, dù giá vàng thế giới đang ở mức cao.
Ghana hiện là nước sản xuất vàng lớn nhất châu Phi. Năm 2025, chính phủ nước này thành lập GoldBod và trao quyền độc quyền mua, bán và xuất khẩu vàng khai thác thủ công, với mục tiêu hạn chế buôn lậu và tăng nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế.
Ban đầu, hoạt động thu mua của GoldBod được Ngân hàng Trung ương Ghana cấp vốn. Nguồn tài chính này từng góp phần hỗ trợ quá trình phục hồi kinh tế của quốc gia Tây Phi. Tuy nhiên, sau khi xuất hiện các khoản lỗ liên quan đến việc mua vàng, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đề nghị chấm dứt việc ngân hàng trung ương trực tiếp tài trợ cho GoldBod.
Kể từ đó, GoldBod phải dựa nhiều hơn vào nguồn vốn từ ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp nhập khẩu vàng. Giám đốc điều hành GoldBod, ông Sammy Gyamfi, cho biết cơ quan này đã huy động gần 839 triệu USD tiền ứng trước cho hoạt động thu mua vàng trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 5.
Ngày 3/8, GoldBod tiếp tục huy động khoảng 75 triệu USD thông qua một phiên đấu giá ngoại tệ dành cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, chương trình sau đó được tạm dừng để trao đổi với Ngân hàng Trung ương Ghana.
Theo ba lãnh đạo ngân hàng, phía ngân hàng trung ương cho rằng cơ chế đấu giá của GoldBod chưa phù hợp với khuôn khổ hoạt động hiện hành. Hai bên đang tiếp tục làm việc để giải quyết các vướng mắc.
Ông Kwaku Ohemeng Amoah, Giám đốc điều hành Phòng Thương mại các nhà mua vàng Ghana, cho rằng tình trạng chậm thanh toán xuất phát từ việc GoldBod bị hạn chế nguồn vốn sau khi ngân hàng trung ương rút khỏi cơ chế tài trợ. Theo ông, các doanh nghiệp thu mua vàng có thể phải chủ động tìm thêm nguồn vốn bên ngoài.
Một thương nhân vàng tại khu vực Ashanti cho biết có những ngày doanh nghiệp phải chờ cả ngày nhưng vẫn không nhận được tiền. Một đơn vị khác tại Western Region cho biết đã khoảng ba tuần chưa được cấp vốn.
Theo các nguồn tin ngân hàng, hiện có chưa đến 5 ngân hàng tham gia chương trình huy động vốn của GoldBod. Các nhà băng cũng trở nên thận trọng hơn kể từ khi Ngân hàng Trung ương Ghana không còn đứng ra hỗ trợ cơ chế này.
GoldBod và Ngân hàng Trung ương Ghana chưa đưa ra phản hồi về thông tin trên.
