Giá vàng miếng, nhẫn trơn hôm nay chiều 27/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 giảm tới 500.000 đồng/lượng ở trong nước, trái chiều vàng thế giới tăng 0,4% lên 4.611,16 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026: Nhiều thương hiệu quay đầu giảm sau phiên sáng
Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 ghi nhận xu hướng giảm trở lại sau nhịp đi lên vào buổi sáng. Mức điều chỉnh chủ yếu là 300.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về quanh 150 triệu đồng/lượng, dù một số thương hiệu vẫn tăng nhẹ.
Tại SJC, giá vàng miếng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức niêm yết trước đó. Sau điều chỉnh, giá mua vào lùi từ 147,3 triệu đồng xuống 147 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra hạ từ 150,3 triệu đồng về 150 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội đưa giá thu mua vàng miếng về 147 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 150 triệu đồng/lượng. Cả hai mức giá đều thấp hơn 300.000 đồng/lượng so với phiên cập nhật buổi sáng.
Đà giảm cũng xuất hiện tại DOJI khi doanh nghiệp điều chỉnh mỗi chiều xuống 300.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng sau thay đổi được niêm yết ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Từ vùng 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, Phú Quý hạ giá vàng miếng xuống 147 – 150 triệu đồng/lượng. Như vậy, người bán vàng cho thương hiệu này nhận ít hơn 300.000 đồng/lượng, còn người mua cũng được hưởng mức giá thấp hơn tương ứng.
Không đi theo chiều giảm của phần lớn thị trường, BTMC tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều giao dịch. Giá mua vào hiện đạt 147,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được nâng lên 150,4 triệu đồng/lượng.
BTMH cũng cộng 100.000 đồng/lượng vào giá vàng so với lần cập nhật gần nhất. Sau nhịp tăng, thương hiệu này thu mua ở mức 147,4 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 150,4 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, mức giảm lên tới 500.000 đồng/lượng cho cả chiều mua và bán. Giá vàng từ 148,5 – 150 triệu đồng/lượng lùi về 148 – 149,5 triệu đồng/lượng, qua đó trở thành mức bán ra thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.
Diễn biến giá vàng chiều 27/8/2026 cho thấy thị trường chưa đồng thuận về xu hướng. Giá bán ra giữa các doanh nghiệp dao động từ 149,5 triệu đồng đến 150,4 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,4 | 150,4 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,4 | 150,4 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.020.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.030.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.600.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 144.000.000 ▼ 300.000 | 148.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 140.030.000 ▼ 297.000 | 147.030.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 101.736.000 ▼ 225.000 | 111.536.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.340.000 ▼ 204.000 | 101.140.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.944.000 ▼ 183.000 | 90.744.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.934.000 ▼ 175.000 | 86.734.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.281.000 ▼ 125.000 | 62.081.000 ▼ 125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146.000.000 ▼ 1.700.000 | 151.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 145.800.000 ▼ 1.700.000 | 150.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 142.500.000 ▼ 4.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 141.500.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.900.000 ▼ 100.000 | 148.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 143.750.000 ▼ 100.000 | 148.750.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.210.000 ▼ 100.000 | 147.410.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.190.000 ▼ 90.000 | 136.390.000 ▼ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.780.000 ▼ 70.000 | 111.680.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.350.000 ▼ 70.000 | 101.250.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.890.000 ▼ 60.000 | 96.790.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.930.000 ▼ 60.000 | 90.830.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.210.000 ▼ 60.000 | 87.110.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.040.000 ▼ 40.000 | 61.940.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.940.000 ▼ 40.000 | 55.840.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.680.000 ▼ 40.000 | 49.580.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 141.510.000 ▼ 100.000 | 147.710.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 141.500.000 ▼ 750.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 138.840.000 ▼ 740.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146.900.000 ▼ 300.000 | 149.900.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 144.400.000 ▼ 500.000 | 149.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 143.055.000 ▼ 495.000 | 148.005.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 141.610.000 ▼ 490.000 | 146.510.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 142.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 147.000.000 ▼ 1.000.000 | 151.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 | 150.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 144.800.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 148.000.000 ▼ 500.000 | 149.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 148.000.000 ▼ 500.000 | 149.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 137.500.000 ▼ 1.000.000 | 139.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 136.800.000 ▼ 1.000.000 | 138.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 132.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 99.500.000 ▼ 1.000.000 | 102.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 88.000.000 ▼ 1.000.000 | 91.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 85.000.000 ▼ 1.000.000 | 88.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 79.000.000 ▼ 1.000.000 | 82.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 52.000.000 ▼ 1.000.000 | 55.000.000 ▼ 1.000.000 |
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được thu mua với giá 148 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 152 triệu đồng/lượng.
Giá mua vào nhẫn vàng 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng được niêm yết ở mức 148 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra của sản phẩm này chưa có trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đang giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 trong khoảng 148 – 152 triệu đồng/lượng. Trong đó, mức đầu tiên là giá mua vào và mức còn lại là giá bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng. Khách mua vàng tại thương hiệu này phải trả 152 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 146,4 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá nhẫn vàng 9999 tại SJC hiện đạt 146,5 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua, trong khi chiều bán ra được ấn định ở mức 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới nhích lên, nhà đầu tư chờ phát biểu của Chủ tịch Fed
Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên thứ Năm, được hỗ trợ bởi lo ngại sức mua của đồng USD tiếp tục suy yếu. Tâm điểm của thị trường hiện chuyển sang bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh.
Tính đến 6h30 GMT, vàng giao ngay tăng 0,4%, đạt 4.611,16 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 0,3%, lên 4.664,50 USD/ounce.
Kim loại quý vừa trải qua một tuần tăng hơn 5%. Đà tăng xuất hiện sau khi Bộ Tài chính Mỹ mở rộng quy mô mua lại các trái phiếu dài hạn cũ, làm dấy lên lo ngại lượng tiền trong nền kinh tế gia tăng và giá trị đồng USD bị suy giảm.
Thị trường đang chờ bài phát biểu của ông Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole ở bang Wyoming vào thứ Sáu. Nhà đầu tư kỳ vọng người đứng đầu Fed sẽ đưa ra thêm thông tin về định hướng lãi suất trong thời gian tới.
Theo chuyên gia Wong, nếu bài phát biểu không đề cập cụ thể đến kế hoạch điều hành chính sách tiền tệ, dự báo của thị trường về khả năng Fed tăng lãi suất có thể ít thay đổi.
Công cụ CME FedWatch hiện đưa ra 36,1% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Khả năng ngân hàng trung ương Mỹ thực hiện một đợt tăng lãi suất trước hoặc trong tháng 12 được dự báo ở mức 72,1%.
Áp lực lạm phát vẫn là yếu tố khiến Fed phải thận trọng. Số liệu mới nhất cho thấy lạm phát hằng năm của Mỹ trong tháng 7 không tiếp tục hạ nhiệt và vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Fed vì thế phải cân nhắc giữa việc nâng lãi suất để kiểm soát giá cả và giữ nguyên chính sách nhằm tránh gây thêm sức ép lên nền kinh tế.
Tình hình địa chính trị cũng hỗ trợ nhu cầu trú ẩn vào vàng. Thủ tướng Qatar dự kiến thăm Tehran để thúc đẩy lại các nỗ lực ngoại giao, giữa lúc quan hệ Mỹ - Iran tiếp tục căng thẳng.
Vàng thường được ưu tiên khi rủi ro kinh tế và chính trị gia tăng. Dù vậy, khả năng lãi suất Mỹ đi lên có thể hạn chế đà tăng của kim loại quý vì vàng không tạo ra tiền lãi cho người nắm giữ.
Theo chuyên gia Linh Tran của XS.com, 4.700 USD/ounce là vùng cản đáng chú ý trong ngắn hạn. Giá vàng có thể tiếp tục tích lũy trong khoảng 4.500 – 4.700 USD/ounce trước khi xác lập xu hướng mới.
