Giá vàng sáng 19/9/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trỡn 9999 24K, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 19/9/2026 giữ vùng cao sau phiên tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng, vàng miếng phổ biến bán ra 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 19/9/2026: Giá đầu ngày cao hơn tới 1,2 triệu đồng so với đầu phiên trước
Sau nhịp tăng khá mạnh trong ngày 18/9, giá vàng hôm nay 19/9/2026 lúc 5h00 đang khởi đầu ở vùng cao hơn từ 1 đến 1,2 triệu đồng/lượng so với đầu phiên trước. Vàng miếng tập trung quanh mốc 147 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, trong khi vàng nhẫn tiếp tục có mức giá phân hóa giữa từng thương hiệu.
Với SJC, vàng miếng hiện được niêm yết 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá hình thành sau khi doanh nghiệp tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng sáng 19/9 cũng đứng tại 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên 18/9, mỗi lượng vàng hiện cao hơn 1,2 triệu đồng.
DOJI hiện giữ vàng miếng ở mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Sau phiên tăng mạnh hôm qua, giá bán tại đây đã trở lại vùng 147 triệu đồng/lượng và đang trở thành mặt bằng đầu ngày 19/9.
Ở Phú Quý, vàng miếng được mua vào 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với mức đầu phiên trước.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng đang duy trì vàng miếng tại 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Nhịp tăng 1,2 triệu đồng/lượng ngày 18/9 đã đưa giá tại đây trở lại ngang bằng với nhiều thương hiệu lớn khác.
Riêng Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng đang được mua vào 143,8 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Chiều mua thấp hơn nhóm trên khoảng 200.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán không có chênh lệch.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng sáng 19/9 ở mức 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng. Phiên trước, thương hiệu này tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. So với SJC, Mi Hồng mua vàng cao hơn 1 triệu đồng/lượng nhưng bán ra thấp hơn 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,1 | 147,1 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 144,1 | 147,1 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 144,1 | 147,1 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,1 | 147,1 | +1400 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,1 | 147,1 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 144,1 | 147,1 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▲ 1.800.000 | 147.100.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.620.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.630.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▲ 1.800.000 | 147.200.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 ▲ 1.800.000 | 146.100.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 ▲ 1.782.000 | 144.653.000 ▲ 1.782.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 ▲ 1.350.000 | 109.736.000 ▲ 1.350.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 ▲ 1.224.000 | 99.508.000 ▲ 1.224.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 ▲ 1.098.000 | 89.280.000 ▲ 1.098.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 ▲ 1.050.000 | 85.335.000 ▲ 1.050.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 ▲ 751.000 | 61.080.000 ▲ 751.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.100.000 ▲ 1.400.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.100.000 ▲ 1.400.000 | 147.100.000 ▲ 1.400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.900.000 ▲ 1.400.000 | 146.900.000 ▲ 1.400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.400.000 | 148.100.000 ▲ 1.400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.400.000 | 148.100.000 ▲ 1.400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.100.000 ▲ 1.400.000 | 148.100.000 ▲ 1.400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 ▲ 400.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.800.000 ▲ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.500.000 ▲ 1.500.000 | 146.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.350.000 ▲ 1.490.000 | 146.350.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.840.000 ▲ 1.490.000 | 145.040.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.990.000 ▲ 1.370.000 | 134.190.000 ▲ 1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.980.000 ▲ 1.130.000 | 109.880.000 ▲ 1.130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.720.000 ▲ 1.020.000 | 99.620.000 ▲ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.330.000 ▲ 980.000 | 95.230.000 ▲ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.470.000 ▲ 920.000 | 89.370.000 ▲ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.800.000 ▲ 870.000 | 85.700.000 ▲ 870.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.040.000 ▲ 620.000 | 60.940.000 ▲ 620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.040.000 ▲ 560.000 | 54.940.000 ▲ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.880.000 ▲ 490.000 | 48.780.000 ▲ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.130.000 ▲ 1.490.000 | 145.330.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ▲ 1.200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ▲ 1.190.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 ▲ 1.800.000 | 147.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▲ 1.800.000 | 147.500.000 ▲ 1.400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ▲ 1.000.000 | 146.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ▲ 990.000 | 145.035.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ▲ 980.000 | 143.570.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 ▲ 1.500.000 | 148.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 ▲ 1.500.000 | 148.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.000.000 ▲ 800.000 | 146.000.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.500.000 ▲ 800.000 | 145.500.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.600.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| 6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 19/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ▲ 1.000.000 | 145.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 ▲ 1.000.000 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000 ▲ 1.140.000 | 104.500.000 ▲ 1.140.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000 ▲ 1.140.000 | 104.500.000 ▲ 1.140.000 |
Vàng nhẫn 9999 tại SJC đang được niêm yết 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này chỉ cao hơn vàng miếng SJC khoảng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ đang mua vàng nhẫn ở mức 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Giá bán nhẫn hiện cao hơn vàng miếng 600.000 đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 143,8 - 147,8 triệu đồng/lượng. Mức bán 147,8 triệu đồng/lượng đang cao hơn vàng miếng DOJI khoảng 800.000 đồng/lượng.
Với Phú Quý, vàng nhẫn tròn 9999 được niêm yết 145,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,7 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán hiện chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với DOJI hay BTMC.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện công bố giá mua nhẫn 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật hiện tại.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu đang để Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa giá mua và bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay 19/9/2026 đang mở đầu ngày mới với vàng miếng giữ vùng 147 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn dao động từ 146,7 đến 147,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán tại các thương hiệu có đầy đủ dữ liệu.
Fed nâng lãi suất nhưng vàng vẫn tăng, thị trường chuyển sự chú ý sang giá dầu và Trung Đông
Vàng giao ngay tăng 0,9% lên 4.378,97 USD/ounce vào lúc 11h41 GMT. Cùng thời điểm, vàng tương lai của Mỹ tăng 0,4% lên 4.418,50 USD/ounce.
Đà tăng xuất hiện sau khi giá dầu giảm phiên thứ ba liên tiếp. Thị trường năng lượng bớt lo ngại về khả năng gián đoạn nguồn cung từ Saudi Arabia, dù nguy cơ căng thẳng Trung Đông lan rộng vẫn là yếu tố khiến nhà đầu tư thận trọng.
Đối với vàng, giá dầu giảm mang ý nghĩa đáng chú ý bởi năng lượng là một trong những yếu tố có thể tác động mạnh tới lạm phát. Khi áp lực từ dầu hạ nhiệt, thị trường có thêm cơ sở kỳ vọng Fed sẽ không phải duy trì một chu kỳ nâng lãi suất quá mạnh.
Ông Han Tan của Bybit đánh giá vàng đang phản ứng khá bình tĩnh trước thông điệp cứng rắn từ Fed. Kim loại quý tìm được lực hỗ trợ từ việc dầu giảm, trong khi kỳ vọng về một chu kỳ tăng lãi suất tương đối ngắn vẫn tồn tại.
Trước đó, Fed thực hiện đợt tăng lãi suất đầu tiên trong ba năm và cho biết có thể tiếp tục nâng lãi suất trong những tháng tới. Đây về lý thuyết là thông tin không thuận lợi cho vàng, bởi kim loại quý không sinh lãi và thường kém hấp dẫn hơn khi lợi suất của các tài sản khác tăng lên.
Dù vậy, Goldman Sachs cho rằng chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn chưa chắc làm thay đổi đáng kể triển vọng dài hạn của vàng. Tác động trước mắt có thể chủ yếu nằm ở việc giá vàng tăng chậm hơn trong thời gian tới.
Cùng lúc, BOJ nâng lãi suất lên mức cao nhất trong 31 năm và phát tín hiệu có thể tiếp tục tăng chi phí vay. Động thái này cho thấy cuộc chiến chống lạm phát chưa kết thúc tại nhiều nền kinh tế lớn.
Một yếu tố khác mà thị trường vàng phải theo dõi là Trung Đông. Theo chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics, nếu xung đột kéo dài khiến dầu duy trì ở mức cao sang năm sau, áp lực lạm phát có thể buộc các ngân hàng trung ương nâng lãi suất nhiều hơn thị trường đang dự tính. Kịch bản này có thể gây sức ép lên vàng.
Phiên tăng cũng lan sang toàn bộ nhóm kim loại quý. Bạc tăng 2,8% lên 67,03 USD/ounce, bạch kim tăng 2,6% lên 1.814,57 USD/ounce và palladium tăng 3,2% lên 1.331,95 USD/ounce. Các kim loại này đều đang hướng tới mức tăng trong cả tuần.
