Giá vàng sáng ngày 7/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn và thế giới thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 7/8/2026 giữ mức cuối phiên trước, trong khi giá thế giới tăng mạnh nhất 6 tháng trước báo cáo việc làm Mỹ.
Giá vàng hôm nay 7/8/2026: SJC, DOJI, PNJ cùng bán ra 142,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 7/8/2026 lúc 5h00 phổ biến trong khoảng 139,7–142,7 triệu đồng/lượng, nối tiếp mặt bằng giá được thiết lập vào cuối phiên chiều 6/8. Riêng Mi Hồng giữ biên độ mua – bán thấp hơn, ở mức 140–141,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC sáng nay đạt 139,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Trước khi bước sang ngày 7/8, giá tại doanh nghiệp đã tăng 900.000 đồng/lượng mỗi chiều.
PNJ Hà Nội đang áp dụng mức mua vào 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại cao hơn 900.000 đồng/lượng so với đầu phiên giao dịch ngày 6/8.
DOJI duy trì giá vàng miếng tại 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên trước ghi nhận mức tăng đồng đều 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay 7/8/2026 tại BTMC cũng ở mức 139,7–142,7 triệu đồng/lượng. So với đầu ngày 6/8, giá mua vào và bán ra cùng tăng thêm 900.000 đồng/lượng.
Phú Quý đang mua vàng miếng với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 142,7 triệu đồng/lượng. Mặt bằng hiện tại được hình thành sau nhịp tăng 900.000 đồng/lượng trong phiên trước.
Tại BTMH, giá mua vào hiện ở mức 139,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 142,7 triệu đồng/lượng. Trong ngày 6/8, giá tại thương hiệu này thấp hơn đầu phiên 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Mi Hồng chốt giá mua vàng miếng ở mức 140 triệu đồng/lượng và bán ra 141,8 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, hai chiều giao dịch đã tăng thêm 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 140,0 | 141,8 | +500 | +500 |
| PNJ Hà Nội | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.200.000 ▲ 900.000 | 142.200.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.720.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.730.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.200.000 ▲ 900.000 | 142.300.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.200.000 ▲ 900.000 | 140.700.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.306.930 ▲ 891.089 | 139.306.930 ▲ 891.089 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.885.553 ▲ 675.067 | 105.685.553 ▲ 675.067 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.035.568 ▲ 612.061 | 95.835.568 ▲ 612.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.185.583 ▲ 549.055 | 85.985.583 ▲ 549.055 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.386.303 ▲ 524.752 | 82.186.303 ▲ 524.752 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.027.767 ▲ 375.337 | 58.827.767 ▲ 375.337 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.300.000 ▲ 1.500.000 | 143.300.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.500.000 ▲ 1.300.000 | 143.500.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.300.000 ▲ 1.300.000 | 143.300.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲ 1.300.000 | 144.500.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲ 1.300.000 | 144.500.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲ 1.300.000 | 144.500.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 130.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▲ 1.300.000 | 141.500.000 ▲ 1.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▲ 1.300.000 | 141.360.000 ▲ 1.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ▲ 1.290.000 | 140.090.000 ▲ 1.290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ▲ 1.190.000 | 129.610.000 ▲ 1.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ▲ 980.000 | 106.130.000 ▲ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ▲ 880.000 | 96.220.000 ▲ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ▲ 850.000 | 91.980.000 ▲ 850.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ▲ 800.000 | 86.320.000 ▲ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ▲ 760.000 | 82.780.000 ▲ 760.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ▲ 540.000 | 58.860.000 ▲ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ▲ 480.000 | 53.060.000 ▲ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ▲ 430.000 | 47.120.000 ▲ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ▲ 600.000 | 142.500.000 ▲ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ▲ 1.290.000 | 140.370.000 ▲ 1.290.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▲ 2.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ▲ 1.980.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.700.000 ▲ 900.000 | 142.700.000 ▲ 900.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.600.000 ▲ 900.000 | 142.600.000 ▲ 900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.000.000 ▲ 1.700.000 | 142.000.000 ▲ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▲ 1.700.000 | 141.900.000 ▲ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▲ 1.683.000 | 140.580.000 ▲ 1.683.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▲ 1.666.000 | 139.160.000 ▲ 1.666.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ▲ 2.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▲ 1.500.000 | 144.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▲ 1.500.000 | 144.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▲ 2.000.000 | 143.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▲ 2.000.000 | 143.000.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▲ 2.000.000 | 142.500.000 ▲ 2.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▲ 500.000 | 141.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 140.000.000 ▲ 500.000 | 141.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.000.000 ▲ 1.500.000 | 130.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.300.000 ▲ 1.500.000 | 129.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 123.500.000 ▲ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▲ 1.000.000 | 97.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▲ 1.000.000 | 85.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▲ 1.000.000 | 82.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▲ 1.000.000 | 76.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ▼ 1.500.000 | 46.500.000 ▼ 1.500.000 |
Giá vàng hôm nay 7/8/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận bảng giá mới, tiếp tục duy trì mức chốt cuối phiên chiều 6/8. Giá vàng nhẫn 9999 tại các thương hiệu lớn đang dao động từ 138,5–144,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 hiện được mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Giá ở cả hai chiều thấp hơn vàng miếng SJC 500.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn 9999 ở mức 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua vào 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
DOJI đang mua nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán đạt 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giữ mức giá cao nhất nhóm khảo sát, đạt 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ chốt giá vàng nhẫn ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là mức mua vào thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.
Dầu giảm dưới 80 USD/thùng, giá vàng bật tăng lên đỉnh 7 tuần
Giá vàng tăng mạnh nhất trong khoảng 6 tháng và vươn lên mức cao nhất 7 tuần, trong bối cảnh giá dầu giảm sâu và thị trường kỳ vọng áp lực tăng lãi suất tại Mỹ sẽ hạ nhiệt.
Dầu Brent giao dịch dưới mốc 80 USD/thùng sau khi Iran phát tín hiệu một kế hoạch với Oman có thể sớm đạt được. Dù vậy, thỏa thuận được đề cập có thể cho phép Tehran tiếp tục kiểm soát luồng phương tiện đi vào eo biển Hormuz. Đây được xem là điểm có thể khiến Washington chưa sẵn sàng chấp thuận.
Giá dầu đi xuống làm giảm lo ngại về lạm phát, đồng thời khiến khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ phải nâng lãi suất trước cuối năm suy yếu. Môi trường lãi suất bớt căng thẳng đã tạo lực đẩy cho vàng.
Các dữ liệu lao động Mỹ công bố trong tuần cũng nghiêng về chiều hướng kém tích cực. Báo cáo của ADP cho thấy số việc làm mới trong khu vực tư nhân tháng 7 thấp hơn dự báo. Thị trường hiện chờ báo cáo việc làm chính thức để đánh giá rõ hơn sức khỏe của nền kinh tế và triển vọng chính sách tiền tệ.
Trên thị trường chứng khoán, Nasdaq giảm nhẹ do áp lực từ một số cổ phiếu công nghệ sau báo cáo kinh doanh. Ngược lại, Dow Jones thiết lập mức cao mới, cho thấy dòng tiền có sự phân hóa.
Chứng khoán châu Á nối tiếp đà giảm của nhóm công nghệ Mỹ. KOSPI mất hơn 4%, còn Nikkei giảm gần 1%. Các chỉ số tương lai tại Phố Wall diễn biến trái chiều trước phiên giao dịch.
Dù có phiên phục hồi nổi bật, giá vàng vẫn thấp hơn khoảng 20% so với thời điểm xung đột tại vùng Vịnh bùng phát vào cuối tháng 2. Triển vọng tiếp theo của kim loại quý sẽ phụ thuộc vào số liệu việc làm Mỹ, diễn biến giá dầu, chính sách của Fed và lực mua từ các ngân hàng trung ương.
