Giá vàng sáng sớm 3/8/2026: Cập nhật giá mua – bán mới nhất lúc 5h00
Giá vàng hôm nay 3/8/2026 tại các thương hiệu lớn dao động quanh 137–141 triệu đồng/lượng với vàng miếng; vàng nhẫn trải từ 140,5 đến 142,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng miếng trong nước
Mở đầu tuần mới, giá vàng hôm nay 3/8/2026 tại các doanh nghiệp lớn ghi nhận lúc 5h00 như sau:
SJC niêm yết vàng miếng ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào – 141 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua đang phải trả cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng mỗi lượng.
Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu hiện có giá 137 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua và 141 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hai đầu giao dịch cách nhau 4 triệu đồng.
PNJ Hà Nội công bố giá vàng miếng 137 – 141 triệu đồng/lượng cho hai chiều mua – bán, tương ứng mức chênh 4 triệu đồng/lượng.
Mỗi lượng vàng miếng tại Phú Quý đang được thu mua với giá 137 triệu đồng và bán ra ở 141 triệu đồng, biên độ giao dịch 4 triệu đồng.
Bảng giá của DOJI ghi nhận chiều mua vào 137 triệu đồng/lượng, chiều bán ra 141 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng SJC quanh vùng 137 – 141 triệu đồng/lượng, giữ mức chênh mua – bán 4 triệu đồng/lượng như mặt bằng chung.
Riêng Mi Hồng, vàng miếng SJC có giá 137 triệu đồng/lượng mua vào và 139 triệu đồng/lượng bán ra. Với khoảng cách chỉ 2 triệu đồng/lượng, đây tiếp tục là nơi có biên độ hai chiều hẹp nhất thị trường.
| 1. SJC - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.500.000 | 140.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.000.000 | 141.020.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.000.000 | 141.030.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.500.000 | 140.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 | 138.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.128.712 | 137.128.712 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.235.388 | 104.035.388 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.539.418 | 94.339.418 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.843.449 | 84.643.449 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.103.575 | 80.903.575 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.110.276 | 57.910.276 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 | 141.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.300.000 | 141.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.100.000 | 141.100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 | 142.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 | 142.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 | 142.300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.500.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| TPHCM PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| TPHCM SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.800.000 | 138.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.660.000 | 138.660.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.210.000 | 137.410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.940.000 | 127.140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.200.000 | 104.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.480.000 | 94.380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.320.000 | 90.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.770.000 | 84.670.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.300.000 | 81.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.840.000 | 57.740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.150.000 | 52.050.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.320.000 | 46.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.490.000 | 137.690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.500.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 136.900.000 | 140.900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.000.000 | 140.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.900.000 | 139.900.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.660.000 | 138.600.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.320.000 | 137.200.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 134.500.000 | 139.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.000.000 | 139.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.300.000 | 139.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 3/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.300.000 | 139.000.000 |
| Vàng 99,9% | 137.300.000 | 139.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.500.000 | 127.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.800.000 | 126.300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.000.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 | 94.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 | 83.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 | 80.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 | 74.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 | 47.000.000 |
Giá vàng nhẫn trong nước
Ở nhóm vàng nhẫn, SJC đang bán ra thấp nhất với 140,5 triệu đồng/lượng, giá thu mua 136,5 triệu đồng/lượng, hai chiều cách nhau 4 triệu đồng.
Nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải đứng ở 137 triệu đồng/lượng chiều mua và 141 triệu đồng/lượng chiều bán, chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá thu mua 137 triệu đồng/lượng, giá bán 141 triệu đồng/lượng, biên độ 4 triệu đồng.
Cao nhất bảng giá nhẫn vẫn là Bảo Tín Minh Châu: Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào 138,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, khoảng cách hai chiều 4 triệu đồng.
Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở vùng 137 – 141 triệu đồng/lượng, mức chênh mua – bán 4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ thu mua vàng nhẫn ở mức thấp nhất nhóm là 136 triệu đồng/lượng nhưng bán ra 141 triệu đồng/lượng, đẩy khoảng cách hai chiều lên 5 triệu đồng/lượng – rộng nhất trong các thương hiệu khảo sát.
Giá vàng thế giới
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 5h00 sáng 3/8 (giờ Việt Nam) quanh ngưỡng 4.028 USD/ounce. Căn cứ tỷ giá 26.490 VND/USD tại Vietcombank, mức này tương đương gần 128,6 triệu đồng/lượng chưa gồm thuế, phí – thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước chừng 12,4 triệu đồng/lượng.
Sức ép chính với vàng hiện vẫn đến từ mặt bằng lãi suất cao của Fed cùng lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm neo quanh vùng 4,7%. Chừng nào lợi suất thực còn ở mức này, tài sản không sinh lãi như vàng vẫn ở thế bất lợi.
Dù vậy, không ít ý kiến nhìn nhận thị trường đang tiến gần vùng đáy: mức chiết khấu so với đỉnh đã lên tới khoảng 30%, các chỉ báo kỹ thuật rơi vào trạng thái quá bán và lực cung có dấu hiệu cạn dần. Cuộc họp tháng 9 của Fed vì thế được giới đầu tư đánh dấu là phép thử quan trọng nhất của quý này.
