Giá xe Honda City tháng 11/2026 từ 499 triệu đồng: so sánh phiên bản G, L, RS và Honda Sensing
Honda City có ba phiên bản G, L, RS, giá niêm yết 499–569 triệu đồng, lăn bánh tạm tính từ 551 triệu đồng; cả ba đều có Honda Sensing, động cơ 1.5L 119 mã lực.
Honda City tháng 11/2026 có giá niêm yết từ 499 triệu đồng với bản G, 539 triệu đồng với bản L và 569 triệu đồng với bản RS. Mẫu sedan cỡ B này có thay đổi nhỏ về thiết kế, nhưng gói an toàn Honda Sensing là trang bị tiêu chuẩn trên cả ba phiên bản.

Bảng giá niêm yết và lăn bánh tạm tính
Dưới đây là giá niêm yết và giá lăn bánh tạm tính của Honda City theo từng khu vực. Đơn vị tính là triệu đồng.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh Hà Nội | Lăn bánh TP.HCM | Lăn bánh tỉnh/TP khác |
|---|---|---|---|---|
| Honda City G | 499 | 575 | 565 | 551 |
| Honda City L | 539 | 619 | 609 | 595 |
| Honda City RS | 569 | 653 | 642 | 628 |
Giá lăn bánh chỉ mang tính tham khảo và chưa bao gồm khuyến mại tại đại lý. Mức giá có thể thay đổi tùy khu vực và trang bị của từng xe.

Hành trình từ năm 1981 đến bản nâng cấp tại Việt Nam
Honda City xuất hiện lần đầu năm 1981 và được phân phối tại Nhật Bản, Úc và châu Âu. Mẫu xe bị khai tử năm 1993, rồi được hồi sinh năm 1996 với mục tiêu hướng tới các thị trường Đông Nam Á.
City ra mắt thị trường Việt Nam năm 2013. Giữa năm 2017, xe có bản nâng cấp với nhiều cải tiến về công nghệ. Ngày 09/12/2020, Honda Việt Nam đưa về nước thế hệ mới nhất, và tháng 4/2023 mẫu xe được cập nhật giữa vòng đời.
Tháng 7/2023, Honda Việt Nam ra mắt City bản nâng cấp tại Hà Nội. Xe tiếp tục được lắp ráp trong nước, có 6 màu: Trắng ngà tinh tế, Ghi bạc thời trang, Đen ánh độc tôn, Titan mạnh mẽ, Đỏ cá tính và Xanh đậm cá tính. Ba màu cuối chỉ có trên bản RS và L.
Trong phân khúc sedan cỡ B, City cạnh tranh với Hyundai Accent, Toyota Vios, Mitsubishi Attrage, Mazda2, Nissan Almera và KIA Soluto.
Thiết kế “Đôi Cánh - Solid Wing Face” với những chỉnh sửa vừa phải
Theo nguồn tin, bản nâng cấp không thay đổi nhiều về kiểu dáng. Honda chỉ điều chỉnh một số chi tiết: lưới tản nhiệt kiểu tổ ong, cản trước và cản sau tạo hình khuếch tán, mâm mới và cụm đèn pha được cải tiến.

Xe có kích thước dài x rộng x cao là 4.580 x 1.748 x 1.467 mm, riêng bản RS dài 4.589 mm. Chiều dài cơ sở là 2.600 mm. Khoảng sáng gầm 134 mm, bán kính quay vòng tối thiểu 5 m.

Đầu xe có lưới tản nhiệt tổ ong sơn đen bóng, nối liền cụm đèn pha. Trang bị chiếu sáng khác nhau theo phiên bản: bản RS dùng đèn chiếu xa và chiếu gần LED, kèm đèn sương mù LED. Hai bản G và L dùng đèn halogen, không có đèn sương mù. Cả ba bản đều có đèn chạy ban ngày LED.

Dọc thân xe là các đường gân dập nổi. Gương chiếu hậu chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ. Bản G dùng mâm hợp kim 15 inch, bản RS dùng mâm 16 inch. Đuôi xe có cụm đèn hậu LED được tinh chỉnh cùng cản sau tạo hình khuếch tán.

Khoang cabin: khác biệt rõ giữa bản G với L và RS
Nguồn tin nhận định khoang cabin của City rộng rãi hơn và bổ sung thêm công nghệ. Bản G dùng ghế nỉ, hai bản L và RS dùng ghế da. Cả ba bản có ghế lái chỉnh điện 6 hướng, màn hình cảm ứng 8 inch, đồng hồ analog 4,2 inch, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.

Về tiện nghi, bản G dùng điều hòa chỉnh cơ và hệ thống 4 loa. Hai bản L và RS có điều hòa tự động một vùng, cửa gió cho hàng ghế sau và 8 loa. Tay nắm cửa trước đóng/mở bằng cảm biến cũng chỉ có trên L và RS.

Bản RS được bổ sung Honda Connect, 5 nguồn sạc, tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc và gương trang điểm cho cả hai ghế trước. Vô-lăng bản G dùng chất liệu urethane, hai bản còn lại bọc da. Bản RS có thêm lẫy chuyển số trên vô-lăng.

Động cơ 1.5L và hộp số CVT
Honda City dùng động cơ 1.5L DOHC i-VTEC 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van, dung tích 1.498 cc. Động cơ sinh công suất 119 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.300 vòng/phút. Sức mạnh truyền qua hộp số vô cấp CVT.

Mức tiêu thụ nhiên liệu theo công bố là 5,6 lít/100 km đường hỗn hợp, 7,3 lít/100 km trong đô thị và 4,7 lít/100 km ngoài đô thị. Bình nhiên liệu có dung tích 40 lít. Xe có chế độ lái ECO, chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm ECO Coaching và chế độ lái thể thao.
Hệ thống treo trước kiểu MacPherson, treo sau giằng xoắn, hệ thống lái trợ lực điện. Phanh trước là phanh đĩa. Phanh sau bản G là phanh tang trống, hai bản L và RS là phanh đĩa.
Honda Sensing có trên mọi phiên bản
Điểm nhấn an toàn là gói Honda Sensing trên cả ba bản. Gói này gồm phanh giảm thiểu va chạm (CMBS), đèn pha thích ứng tự động (AHB), kiểm soát hành trình thích ứng (ACC), giảm thiểu chệch làn đường (RDM), hỗ trợ giữ làn đường (LKAS) và thông báo xe phía trước khởi hành (LCDN).
Ngoài ra, xe có 6 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử VSA, kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA và hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA. Các trang bị còn lại gồm đèn báo phanh khẩn cấp ESS, camera lùi, khóa cửa tự động, móc ghế trẻ em ISOFIX và chìa khóa mã hóa chống trộm kèm hệ thống báo động.
Thông số chính của ba phiên bản
| Thông số | City G | City L | City RS |
|---|---|---|---|
| Kích thước D x R x C (mm) | 4.580 x 1.748 x 1.467 | 4.580 x 1.748 x 1.467 | 4.589 x 1.748 x 1.467 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.600 | 2.600 | 2.600 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.117 | 1.128 | 1.140 |
| Cỡ lốp | 185/60R15 | 185/55R16 | 185/55R16 |
| Đèn pha | Halogen |
