Học phí đại học 2026: Có trường dự kiến thu 130 triệu đồng/năm
Nhiều trường đại học thông báo kế hoạch tuyển sinh năm 2026, đồng thời công bố mức học phí đại học 2026 dự kiến cho khóa sinh viên mới. Mức học phí dao động từ 14 triệu đến 130 triệu đồng/năm tùy trường và chương trình đào tạo.
Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM)
Năm học 2026, Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM) công bố học phí dự kiến theo từng chương trình đào tạo. Chương trình Chuẩn (ngành Ngôn ngữ Anh) là 30 triệu đồng/năm. Chương trình định hướng Đặc thù là 35 triệu đồng/năm. Chương trình Tiếng Anh toàn phần có mức cao nhất là 65 triệu đồng/năm.
| STT | Chương trình | Học phí/năm (đồng) | Học phí/01 tín chỉ (đồng) |
|---|---|---|---|
| 1. Chương trình Chuẩn | |||
| 1.1 | CT Chuẩn (ngành Ngôn ngữ Anh) | 30.000.000 | 902.000 |
| 1.2 | CT Chuẩn (các ngành khác) | 30.000.000 | 960.000 |
| 2 | CT định hướng Đặc thù | 35.000.000 | 1.120.000 |
| 3. Chương trình Tích hợp và Tài năng | |||
| 3.1 | Tích hợp (ngành Kiểm toán) | 43.000.000 | 1.376.000 |
| 3.2 | Tích hợp và Tài năng (các ngành còn lại) | 47.000.000 | 1.504.000 |
| 4 | CT Tiếng Anh toàn phần | 65.000.000 | 1.897.000 |
Lưu ý: Học phí được cố định toàn khóa học; nếu học phí tăng theo quy định của Nhà nước, nhà trường sẽ có thông báo. Học phí đã bao gồm học phí học phần Giáo dục quốc phòng và an ninh và học phần Giáo dục thể chất.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) dự kiến tuyển sinh 1.200 chỉ tiêu theo 4 phương thức:
Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do trường tổ chức.
Xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn.
Xét tuyển thẳng theo thông tin tuyển sinh của trường.
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Học phí dự kiến năm học 2026–2027 tại USTH
| Ngành | VNĐ/năm học | VNĐ/tín chỉ | ||
|---|---|---|---|---|
| SV Việt Nam | SV quốc tế | SV Việt Nam | SV quốc tế | |
| Chương trình một bằng | 59.000.000 | 78.000.000 | 984.000 | 1.300.000 |
| Chương trình song bằng* | 79.000.000 | 105.000.000 | 1.400.000 | 1.750.000 |
| Ngành Dược học | 77.000.000 | 1.283.000 | ||
| KT Hàng không (KT vận hành/ bảo dưỡng) | 105.000.000 | 145.000.000 | 1.750.000 | 2.417.000 |
| KT Hàng không (KT bảo dưỡng và B1/B2) | 130.000.000 | 2.167.000 | ||
Đối với chương trình song bằng, ở học phần chung, chương trình song bằng sẽ thu theo tín chỉ quy định cho chương trình đơn bằng. Toàn bộ các học phần riêng sẽ thu học phí theo định mức của chương trình song bằng.
Đại học Kinh tế Quốc dân
Tại Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng 3 phương thức tuyển sinh tương tự năm ngoái, gồm: xét tuyển thẳng; xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT; xét tuyển kết hợp.
Học phí năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân dự kiến khoảng 20 – 28 triệu đồng với chương trình chuẩn, 45 – 70 triệu đồng với chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE).
Trường Đại học Thăng Long
Trường Đại học Thăng Long cũng đã thông báo mức học phí dự kiến năm học 2026–2027. Cụ thể theo từng ngành/chương trình đào tạo như sau:
| Tên ngành/Chương trình đào tạo | Năm 1 (kỳ 1-2) | Năm 2 (kỳ 3-4) | Năm 3 (kỳ 5-6) | Năm 3,5 (kỳ 7) |
|---|---|---|---|---|
| Thanh nhạc | 20.000.000 | 22.000.000 | 24.200.000 | – |
| Thiết kế đồ hoạ | 25.000.000 | 27.500.000 | 30.250.000 | 33.300.000 |
| Ngôn ngữ Anh | 23.650.000 | 26.050.000 | 28.700.000 | 31.600.000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 23.650.000 | 26.050.000 | 28.700.000 | 31.600.000 |
| Ngôn ngữ Nhật | 21.400.000 | 23.550.000 | 25.950.000 | 28.500.000 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 23.250.000 | 25.600.000 | 28.200.000 | 31.000.000 |
| Kinh tế quốc tế | 20.700.000 | 22.800.000 | 25.100.000 | 27.600.000 |
| Việt Nam học | 22.400.000 | 24.650.000 | 27.150.000 | 29.900.000 |
| Truyền thông đa phương tiện | 27.000.000 | 29.700.000 | 32.700.000 | 36.000.000 |
| Quản trị kinh doanh | 22.600.000 | 24.900.000 | 27.400.000 | 30.100.000 |
| Marketing | 23.350.000 | 25.700.000 | 28.300.000 | 31.100.000 |
| Thương mại điện tử | 21.100.000 | 23.250.000 | 25.600.000 | 28.200.000 |
| Tài chính – Ngân hàng | 21.900.000 | 24.100.000 | 26.550.000 | 29.200.000 |
| Kế toán | 21.350.000 | 23.500.000 | 25.850.000 | 28.400.000 |
| QTKD định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế MỚI | 24.450.000 | 26.900.000 | 29.600.000 | 32.600.000 |
| Kế toán định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA MỚI | 23.400.000 | 25.750.000 | 28.350.000 | 31.200.000 |
| Luật kinh tế | 22.600.000 | 24.900.000 | 27.400.000 | 30.100.000 |
| Khoa học máy tính | 18.900.000 | 20.800.000 | 22.900.000 | 25.200.000 |
| Hệ thống thông tin | 17.650.000 | 19.450.000 | 21.400.000 | 23.500.000 |
| Công nghệ thông tin | 20.400.000 | 22.450.000 | 24.700.000 | 27.200.000 |
| Trí tuệ nhân tạo | 20.100.000 | 22.150.000 | 24.400.000 | 26.800.000 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 25.000.000 | 27.500.000 | 30.250.000 | – |
| Điều dưỡng | 17.550.000 | 19.350.000 | 21.300.000 | 23.400.000(*) |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 23.250.000 | 25.600.000 | 28.200.000 | 31.000.000 |
| Quản trị khách sạn | 21.950.000 | 24.150.000 | 26.600.000 | 29.300.000 |
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Đối với Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, năm học 2026, học phí trung bình/học kỳ của các ngành/chương trình là 14,25 triệu đồng.
Riêng ngành Điều dưỡng có mức học phí là 15,5 triệu đồng/học kỳ, ngành Dược học là 15,82 triệu đồng/học kỳ.
Các ngành Cử nhân tài năng có mức học phí là 22,3 triệu đồng/học kỳ.
Nhiều trường đại học khác cũng đã công bố phương án tuyển sinh 2026
Trước đó, nhiều trường đại học đã thông báo phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026 như: Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang; Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM; Trường Đại học Yersin Đà Lạt; Trường Đại học Nam Cần Thơ, Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Tây Đô...
