Lãi suất ngân hàng ngày 1/10/2026: PVcomBank duy trì mức 10%/năm với số dư từ 2.000 tỷ đồng

Vũ Sơn•01/10/2026 09:52

Biểu lãi suất huy động ngày 1/10/2026 giữ nguyên xu hướng ổn định; nhóm ngân hàng thương mại tiếp tục áp dụng mức lãi suất đặc biệt 7,0% - 10%/năm cho số dư lớn.

Bước sang ngày đầu tháng 10/2026, thị trường tiền gửi ghi nhận mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục trạng thái ổn định sau một tháng đi ngang. Các ngân hàng thương mại chưa thực hiện điều chỉnh mới trên biểu lãi suất niêm yết dành cho khách hàng cá nhân.

Lãi suất đặc biệt cao nhất thị trường đạt 10%/năm

Mức lãi suất huy động cao nhất toàn hệ thống hiện tại là 10%/năm, được PVcomBank áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng. Để tiếp cận mức sinh lời này, khách hàng cần đáp ứng số dư tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Đây là hạn mức tiền gửi yêu cầu cao nhất trên thị trường hiện nay đối với chính sách lãi suất đặc biệt.

Biểu lãi suất ngân hàng ngày 1/10/2026

Bên cạnh đó, PVcomBank triển khai chính sách cộng biên độ từ 0,05 đến 0,4 điểm phần trăm/năm căn cứ theo giá trị khoản tiền gửi, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 15 tháng.

Chính sách lãi suất bậc thang cho dòng tiền lớn

Nhiều tổ chức tín dụng khác cũng thiết lập biểu lãi suất ưu đãi dành riêng cho nhóm khách hàng duy trì quy mô vốn lớn:

  • MSB: Lãi suất tại quầy kỳ hạn 12 và 13 tháng đối với khách hàng thông thường lần lượt là 6,8%/năm và 6,6%/năm. Với khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất được nâng lên 9%/năm.
  • OCB: Khách hàng gửi từ 1.000 tỷ đồng được hưởng lãi suất 8,5%/năm tại kỳ hạn 6 và 12 tháng, cao hơn so với biểu lãi suất thông thường từ 6,4% đến 6,7%/năm.
  • Nam A Bank: Áp dụng mức 8,4%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 36 tháng với số dư từ 500 tỷ đồng trở lên. Khoản tiền gửi thông thường kỳ hạn 24 tháng tại quầy được niêm yết ở 6,3%/năm. Ngân hàng cũng áp dụng cơ chế thỏa thuận lãi suất với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên dựa trên thanh khoản từng thời kỳ.
  • Vikki Bank: Cộng thêm 1,8 điểm phần trăm cho kỳ hạn 13 tháng với quy mô vốn từ 999 tỷ đồng, đưa lãi suất thực nhận lên 7,9%/năm.
  • HDBank: Niêm yết lãi suất 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với tiền gửi từ 500 tỷ đồng. Trong khi đó, khách hàng thông thường hưởng mức 5,2%/năm và 5,4%/năm.
  • LPBank: Áp dụng 7,1%/năm tại kỳ hạn 13 tháng cho số tiền từ 300 tỷ đồng (mức tại quầy thông thường là 6,6%/năm). Mức ưu đãi này thấp hơn biểu lãi suất trực tuyến thông thường cùng kỳ hạn là 7,2%/năm.
  • ACB: Mức 7%/năm áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với tiền gửi từ 200 tỷ đồng, so với mức 5,4%/năm của biểu thông thường. Đáng lưu ý, lãi suất gửi trực tuyến kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng tại ACB hiện niêm yết lần lượt là 7,6%/năm, 7,7%/năm và 7,8%/năm.

Biểu lãi suất niêm yết ngày 1/10/2026 tại các ngân hàng

Dưới đây là mức lãi suất huy động niêm yết tại quầy (đơn vị %/năm) cho các kỳ hạn phổ biến:

Ngân hàng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBank4,006,256,256,255,80
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,755,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
Kienlongbank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
PVcomBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,705,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,757,007,007,107,10

    Lãi suất ngân hàng ngày 1/10/2026: PVcomBank duy trì mức 10%/năm với số dư từ 2.000 tỷ đồng
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO