Lãi suất ngân hàng ngày 14/9/2026: ACB cao nhất 7,6%/năm, 6 nhà băng niêm yết từ 7%/năm
Khảo sát ngày 14/9/2026 cho thấy 6 ngân hàng đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên từ 7%/năm, dẫn đầu là ACB với 7,6%/năm, trong khi nhóm Big4 đồng loạt niêm yết 6,6%/năm.
Biểu lãi suất huy động ngày 14/9/2026 ghi nhận diễn biến sôi động ở phân khúc tiền gửi trung hạn khi có 6 ngân hàng thương mại niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên cho kỳ hạn 6 tháng. Đáng chú ý, mặt bằng lãi suất tại phần lớn các nhà băng khảo sát đều duy trì trên ngưỡng 6%/năm.
Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 6 tháng
Mức lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng cao nhất thị trường hiện thuộc về ACB với 7,6%/năm. Mức lãi suất này được áp dụng cho hình thức gửi tiền trực tuyến, trong đó đã bao gồm 0,5 điểm phần trăm lãi suất ưu đãi cộng thêm theo chính sách của nhà băng.

Đứng thứ hai trong nhóm khảo sát là Sacombank với mức lãi suất 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Tiếp theo, Bac A Bank niêm yết lãi suất tiết kiệm ở mức 7,05%/năm đối với cùng kỳ hạn.
Ba đơn vị còn lại áp dụng mức lãi suất 7%/năm gồm LPBank, MBV và VCBNeo. Đáng chú ý, MBV và VCBNeo áp dụng mức lãi suất 7%/năm đồng loạt cho toàn bộ các kỳ hạn gửi từ 6 tháng trở lên.
Diễn biến lãi suất tại nhóm Big4 và ngân hàng thương mại cổ phần
Bên cạnh nhóm dẫn đầu, phần lớn các ngân hàng thương mại còn lại đều niêm yết mức lãi suất trên 6%/năm cho khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Cụ thể, PGBank và Saigonbank cùng áp dụng mức 6,9%/năm; OCB và BVBank cùng niêm yết 6,7%/năm.
Nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Big4) gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì mức lãi suất đồng thuận 6,6%/năm cho kỳ hạn này. Trong khi đó, Techcombank niêm yết mức 6,55%/năm, chưa tính chính sách cộng thêm lãi suất lên tới 2 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi đầu tiên trong tháng của khách hàng.
Các ngân hàng BaoViet Bank và Nam A Bank áp dụng mức lãi suất tiết kiệm 6,4%/năm. Nhóm niêm yết từ 6%/năm đến 6,3%/năm gồm có MSB (6,3%/năm), ABBank (6,25%/năm), NCB (6,2%/năm), VPBank (6,2%/năm), SHB (6,2%/năm), TPBank (6,05%/năm), VietA Bank (6%/năm) và Vikki Bank (6%/năm).
Thanh khoản hệ thống và thị trường mở
Theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam (VIRA), trong phiên giao dịch ngày 10/9, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng đồng VND giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm và 1 tháng, đồng thời tăng 0,10-0,27 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần so với phiên trước đó.
Cụ thể, lãi suất liên ngân hàng VND kỳ hạn qua đêm giao dịch ở mức 1,5%/năm; kỳ hạn 1 tuần ở mức 3%/năm; kỳ hạn 2 tuần là 3,8%/năm và kỳ hạn 1 tháng là 5,50%/năm. Việc lãi suất qua đêm duy trì ở mức thấp nhất trong nhiều tuần qua cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống đã hạ nhiệt.
Đối với giao dịch bằng đồng USD, lãi suất liên ngân hàng gần như đi ngang trên hầu hết các kỳ hạn: qua đêm đạt 3,65%/năm; 1 tuần đạt 3,70%/năm; 2 tuần tăng nhẹ 0,01 điểm phần trăm lên 3,76%/năm và kỳ hạn 1 tháng giữ ở 3,80%/năm.
Trên kênh thị trường mở (OMO) ngày 10/9, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 8.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 7 ngày, cùng 1.000 tỷ đồng cho mỗi kỳ hạn 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày với mức lãi suất cố định 4,5%/năm. Thị trường ghi nhận 6.005,44 tỷ đồng trúng thầu tại hai kỳ hạn 7 ngày và 35 ngày, trong khi các kỳ hạn 14 ngày và 91 ngày không phát sinh khối lượng trúng thầu. Do khối lượng đáo hạn đạt 8.583,03 tỷ đồng, cơ quan điều hành đã hút ròng 2.577,59 tỷ đồng từ hệ thống. Tổng quy mô lưu hành trên kênh cầm cố ghi nhận ở mức 252.649,14 tỷ đồng.
Bảng lãi suất huy động niêm yết ngày 14/9/2026
Dưới đây là chi tiết biểu lãi suất tiết kiệm niêm yết tại các ngân hàng được khảo sát (%/năm):
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| ACB | 4,75 | 7,60 | 7,70 | 7,80 | - |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| LPBank | 4,75 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| MBV | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| OCB | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 6,90 |
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4
Lãi suất ngân hàng ngày 14/9/2026: ACB cao nhất 7,6%/năm, 6 nhà băng niêm yết từ 7%/năm
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO |
