Lãi suất ngân hàng ngày 15/10/2026: Nhiều nhà băng cộng thêm lãi suất tới mức 8,25%/năm
Ghi nhận ngày 15/10/2026, các ngân hàng Techcombank và MB triển khai ưu đãi cộng thêm lãi suất huy động lên tới 2,2 điểm phần trăm cho tiền gửi trực tuyến.
Thị trường tiền gửi ngày 15/10/2026 ghi nhận làn sóng điều chỉnh biểu lãi suất thực nhận thông qua các chương trình cộng thêm biên độ từ 0,2 đến 2,2 điểm phần trăm tại nhiều ngân hàng thương mại, đặc biệt áp dụng cho kênh gửi tiết kiệm trực tuyến.

Chính sách cộng thêm biên độ lãi suất tại các ngân hàng
Techcombank công bố áp dụng chính sách cộng thêm 1,5 điểm phần trăm vào biểu lãi suất tiền gửi đối với sản phẩm Phát Lộc Online tại các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Mức lãi suất tiền gửi cao nhất ghi nhận tại ngân hàng này sau ưu đãi đạt 8,25%/năm, áp dụng cho khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện về điều khoản và đặc quyền hội viên.
Ngân hàng Quân đội (MB) đồng thời triển khai nhiều gói ưu đãi cộng biên độ lãi suất cho khách hàng giao dịch trực tuyến. Cụ thể, chương trình cộng thêm 1,5 điểm phần trăm đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên mức 7,3%/năm. Đối với nhóm khách hàng mới, mức cộng thêm tối đa đạt 2,2 điểm phần trăm với số tiền gửi từ 1.000.000 đồng, nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên mức 8%/năm.
Chính sách cộng thêm của MB áp dụng cho các khoản tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 1 đến 6 tháng. Sau ưu đãi, lãi suất các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng đạt 4,75%/năm - mức trần theo quy định hiện hành. Đáng chú ý, một số chi nhánh MB áp dụng mức lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng đối với khoản tiền gửi từ 1.000.000.000 đồng trở lên.
Tại SeABank, ngân hàng áp dụng mức cộng thêm 0,2 điểm phần trăm lãi suất cho các khoản tiền gửi từ 100.000.000 đồng trở lên ở các kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng và 13 tháng. Bên cạnh đó, các ngân hàng như ACB, Sacombank, LPBank, Bac A Bank, HDBank và PVcomBank tiếp tục duy trì cơ chế lãi suất huy động bậc thang theo quy mô vốn gửi, với biên độ chênh lệch từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm.
Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 15/10/2026
Dưới đây là biểu lãi suất huy động niêm yết công khai (chưa bao gồm các mức cộng thêm ưu đãi) được ghi nhận tại các ngân hàng thương mại:
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| Kienlongbank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7,0 | 6,9 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,1 | 7,9 |
