Lãi suất ngân hàng ngày 16/10/2026: Lãi suất VND liên ngân hàng qua đêm giảm còn 3,5%/năm

Vũ Sơn•16/10/2026 09:45

Thị trường liên ngân hàng ghi nhận lãi suất VND giảm 0,2-1,3 điểm phần trăm ở kỳ hạn ngắn, trong khi lãi suất USD nhích 0,01 điểm phần trăm trên mọi kỳ hạn.

Thị trường tiền tệ ghi nhận diễn biến trái chiều giữa đồng nội tệ và đồng bạc xanh trong phiên giao dịch gần nhất. Theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng VND giảm từ 0,2 đến 1,3 điểm phần trăm tại hầu hết kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống. Ngược lại, lãi suất giao dịch bằng USD đồng loạt tăng nhẹ ở tất cả các kỳ hạn.

Diễn biến trái chiều giữa lãi suất VND và USD trên thị trường liên ngân hàng

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng VND và USD

Trên thị trường liên ngân hàng bằng VND, lãi suất kỳ hạn qua đêm hạ xuống mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 1 tuần giao dịch ở mức 4,7%/năm, trong khi kỳ hạn 1 tháng chốt phiên tại 5,3%/năm. Riêng kỳ hạn 2 tuần đi ngang so với phiên trước đó, duy trì ở mức 5,5%/năm.

Ở chiều ngược lại, lãi suất bình quân liên ngân hàng giao dịch bằng USD tăng 0,01 điểm phần trăm trên toàn bộ các kỳ hạn. Cụ thể, kỳ hạn qua đêm niêm yết tại 3,85%/năm, kỳ hạn 1 tuần đạt 3,9%/năm, kỳ hạn 2 tuần ở mức 3,95%/năm và kỳ hạn 1 tháng ghi nhận 4,03%/năm.

Nghiệp vụ thị trường mở và lợi suất trái phiếu

Trên thị trường mở (OMO), Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng cho mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày với lãi suất cố định 4,5%/năm. Kết quả phiên có 564,85 tỷ đồng trúng thầu tổng cộng ở 4 kỳ hạn, trong khi khối lượng đáo hạn đạt 1.329,76 tỷ đồng. Qua đó, nhà điều hành thực hiện hút ròng 764,91 tỷ đồng từ hệ thống ngân hàng, đưa quy mô lưu hành trên kênh cầm cố về mức 110.922,22 tỷ đồng.

Tại thị trường thứ cấp, lợi suất trái phiếu Chính phủ có xu hướng phân hóa. Chốt phiên, lợi suất kỳ hạn 3 năm đạt 3,72%/năm, kỳ hạn 5 năm là 4,28%/năm, kỳ hạn 7 năm ghi nhận 4,34%/năm, kỳ hạn 10 năm ở mức 4,47%/năm và kỳ hạn 15 năm niêm yết tại 4,57%/năm.

Biểu lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng thương mại

Tại kênh bán lẻ, biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân ngày 16/10/2026 tại các tổ chức tín dụng tiếp tục ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước và khối tư nhân.

Ngân hàng3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)9 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)18 tháng (%/năm)
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBANK4,006,256,256,255,80
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,705,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
Kienlongbank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
PVcomBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,605,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,757,007,007,107,90

    Lãi suất ngân hàng ngày 16/10/2026: Lãi suất VND liên ngân hàng qua đêm giảm còn 3,5%/năm
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO