Lãi suất ngân hàng ngày 17/8/2026: VCBNeo điều chỉnh giảm tới 0,8%/năm đối với tiền gửi
Thị trường ghi nhận VCBNeo đưa lãi suất huy động các kỳ hạn 6-60 tháng về mức 7,0%/năm, điều chỉnh giảm từ 0,5 đến 0,8 điểm % sau đợt tăng gần đây.
Thị trường tiền gửi ngày 17/8/2026 ghi nhận động thái điều chỉnh lãi suất đáng chú ý tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo). Chỉ ít ngày sau đợt điều chỉnh tăng, nhà băng này đã đồng loạt đưa lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn từ 6 đến 60 tháng về mức 7,0%/năm, tương ứng mức giảm cao nhất lên tới 0,8 điểm phần trăm.

Diễn biến biểu lãi suất tiền gửi tại VCBNeo
Cụ thể, đối với biểu lãi suất huy động trực tuyến, VCBNeo áp dụng mức giảm 0,5 điểm phần trăm dành cho tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. Ở các kỳ hạn dài hơn từ 12 đến 60 tháng, mức giảm ghi nhận lên tới 0,8 điểm phần trăm, đưa toàn bộ các kỳ hạn này trở lại niêm yết ở mức 7,0%/năm.
Bên cạnh kênh trực tuyến, biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy đối với sản phẩm "Vạn Phát Lộc" cũng ghi nhận điều chỉnh giảm 0,1 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 12 đến 60 tháng, xuống còn 6,9%/năm. Các kỳ hạn ngắn hơn được duy trì ổn định: kỳ hạn 1-5 tháng niêm yết ở mức 4,75%/năm và kỳ hạn 6-11 tháng giữ ở mức 6,5%/năm, áp dụng tương tự cho sản phẩm tiền gửi tiết kiệm linh hoạt.
So sánh biểu lãi suất huy động trực tuyến ngày 17/8/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến được niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong ngày 17/8/2026 (đơn vị: %/năm):
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 |
