Lãi suất ngân hàng ngày 20/8/2026: Cake by VPBank chi trả tới 9,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng
Thị trường ghi nhận lãi suất tiết kiệm tại Cake by VPBank vượt 9,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. VPBank cũng niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên tới 9%/năm.
Ưu đãi lãi suất tiền gửi lên đến 9,4%/năm tại Cake by VPBank
Thị trường tiền gửi ngày 20/8/2026 ghi nhận động thái điều chỉnh lãi suất quy mô lớn từ Ngân hàng số Cake by VPBank. Đơn vị này chính thức triển khai chương trình cộng thêm lãi suất lên tới 2 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng dành cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, đồng thời ưu đãi thêm 1,8 điểm phần trăm cho các giao dịch gửi tiền tiếp theo.

Cụ thể, theo biểu lãi suất huy động niêm yết lĩnh lãi cuối kỳ, mức lãi suất cơ sở của Cake đối với kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 7,2%/năm, kỳ hạn 10-24 tháng đạt 7,4%/năm và kỳ hạn 36 tháng ở mức 6,3%/năm.
Nhờ chính sách cộng thêm 2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi lần đầu, lãi suất thực nhận đạt mức 9,2%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 9,4%/năm đối với kỳ hạn 10-12 tháng. Với khách hàng gửi từ lần thứ hai, mức cộng 1,8 điểm phần trăm nâng lãi suất lên tương ứng 9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 9,2%/năm cho kỳ hạn 10-12 tháng.
Điều kiện áp dụng ưu đãi đòi hỏi khách hàng mở tài khoản tiết kiệm trên ứng dụng Cake Bank với quy mô tiền gửi tối thiểu từ 5.000.000 VND, áp dụng cho các phương thức nhận lãi đầu kỳ, cuối kỳ, hàng tháng và hàng quý. Theo tính toán, với khoản tiền gửi 50.000.000 VND kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, tiền lãi thực nhận của khách hàng gửi lần đầu đạt 4.700.000 VND; đối với khoản tiền gửi 500.000.000 VND, lợi nhuận ghi nhận là 47.000.000 VND.
Diễn biến lãi suất chứng chỉ tiền gửi và mặt bằng chung thị trường
Song song với sản phẩm tiết kiệm thông thường, VPBank đang áp dụng mức lãi suất cao đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, lên đến 9%/năm dành cho sản phẩm có giá trị từ 100.000.000 VND, kỳ hạn từ 184 ngày đến 389 ngày. Đối với các kỳ hạn ngắn hơn, lãi suất chứng chỉ tiền gửi duy trì ở mức 8,2%/năm cho kỳ hạn 90-183 ngày, 7,7%/năm cho kỳ hạn 60-89 ngày và 7,5%/năm cho kỳ hạn 30-59 ngày. Kỳ hạn dưới 1 tháng dao động từ 1,5%/năm đến 2,5%/năm.
Ở mảng tiền gửi trực tuyến thông thường, VPBank duy trì mức niêm yết tối đa 6,2%/năm cho kỳ hạn 6-12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 20/8/2026 (%/năm)
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 20/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
