Lãi suất ngân hàng ngày 22/10/2026: Techcombank hạ biểu lãi suất tiền gửi đến 0,5%/năm
Techcombank điều chỉnh giảm 0,1-0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động từ ngày 22/10/2026, tiếp tục mở rộng làn sóng hạ lãi suất tiền gửi của các nhà băng.
Ngày 22/10/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chính thức điều chỉnh giảm lãi suất huy động tiền gửi. Đây là bước đi mới nhất trong đợt điều chỉnh chi phí vốn đầu vào của hệ thống ngân hàng thương mại.
Chi tiết mức điều chỉnh lãi suất tại Techcombank
Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến áp dụng cho sản phẩm Phát Lộc Online, Techcombank giảm 0,1 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng. Cùng lúc đó, các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng ghi nhận mức giảm 0,5 điểm phần trăm.
Sau điều chỉnh, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng niêm yết ở mức 4,25%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng ở mức 4,55%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 6,45%/năm. Mức lãi suất huy động cao nhất tại Techcombank hiện là 6,65%/năm dành cho kỳ hạn 12 tháng. Các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng cùng áp dụng mức 5,35%/năm.

Đáng chú ý, ngân hàng vẫn áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất 1,5 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi Phát Lộc Online đầu tiên trong tháng tại các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Khi đáp ứng đủ điều kiện, mức lãi suất thực nhận của khách hàng tại các kỳ hạn này lần lượt đạt 4,75%/năm; 7,95%/năm và 8,15%/năm.
Đối với sản phẩm tiết kiệm thông thường tại quầy, Techcombank niêm yết lãi suất 4,2%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng; 4,5%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng; 5,9%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng; 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5%/năm cho toàn bộ kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng.
Diễn biến mặt bằng lãi suất toàn hệ thống
Tính đến ngày 22/10/2026, danh sách các đơn vị đã điều chỉnh giảm lãi suất bao gồm: Techcombank, LPBank, VietBank, BVBank, Bac A Bank, BaoViet Bank, OCB, HDBank, KienlongBank, Nam A Bank, NCB, Sacombank, TPBank, VPBank, ABBank, MBV, PVcomBank, SHB, MB, SeABank cùng 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước.
Trong đó, nhóm 4 ngân hàng quốc doanh (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) thực hiện giảm biểu lãi suất huy động tại quầy, song vẫn giữ nguyên lãi suất trực tuyến ở mức 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Ngược lại, một số đơn vị vẫn duy trì biểu lãi suất cũ gồm ACB, Eximbank, GPBank, MSB, PGBank, Saigonbank, VIB, Viet A Bank và Vikki Bank.
Bảng lãi suất huy động niêm yết ngày 22/10/2026
Dưới đây là mức lãi suất huy động trực tuyến niêm yết (%/năm) tại các ngân hàng thương mại được ghi nhận trong ngày 22/10/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ABBank | 4,00 | 5,75 | 5,75 | 5,75 | 5,30 |
| Bac A Bank | 4,75 | 6,55 | 6,55 | 6,60 | 6,45 |
| BaoViet Bank | 4,75 | 5,90 | 5,90 | 6,00 | 6,00 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| KienlongBank | 4,20 | 5,00 | 4,70 | 5,00 | 4,65 |
| LPBank | 4,55 | 6,50 | 6,40 | 6,70 | 6,55 |
| MB | 4,70 | 5,30 | 5,30 | 5,85 | 5,85 |
| MBV | 4,75 | 6,50 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| Nam A Bank | 4,75 | 5,90 | 6,10 | 6,10 | 6,30 |
| NCB | 4,75 | 5,60 | 5,60 | 5,80 | 6,10 |
| OCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,50 | 6,40 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| PVcomBank | 4,50 | 4,80 | 4,80 | 5,10 | 5,80 |
| Sacombank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 7,00 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| SeABank | 3,95 | 4,15 | 4,35 | 4,50 | 4,75 |
| SHB | 4,65 | 5,70 | 5,90 | 6,00 | 6,10 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| TPBank | 4,75 | 5,55 | 5,55 | 5,75 | 5,75 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| VietBank | 4,60 | 5,40 | 5,50 | 5,60 | 5,90 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VPBank | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,10 | 7,40 |
