Lãi suất ngân hàng ngày 27/10: Điểm tên các đơn vị còn niêm yết trên 7%/năm sau điều chỉnh
Nhiều ngân hàng hạ lãi suất huy động theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, song một số kỳ hạn tại Saigonbank, VPBank hay Sacombank vẫn giữ mốc trên 7%/năm.
Ghi nhận tại biểu niêm yết của các tổ chức tín dụng ngày 27/10, số lượng nhà băng duy trì mức lãi suất tiền gửi từ 7%/năm trở lên đang thu hẹp đáng kể. Diễn biến này xuất hiện ngay sau yêu cầu điều hành từ Ngân hàng Nhà nước về việc giảm chi phí vốn trên toàn hệ thống.
Nhóm ngân hàng duy trì biểu lãi suất từ 7%/năm
Khảo sát thị trường cho thấy chỉ còn một số ít đơn vị duy trì mức lãi suất từ 7%/năm trở lên, bao gồm MBV, PGBank, Saigonbank, Sacombank, VCBNeo, VIB và VPBank. Ở từng đơn vị, các mức lãi suất này chỉ xuất hiện ở các kỳ hạn trung và dài hạn hoặc đi kèm điều kiện cụ thể về quy mô tiền gửi.

Tại Saigonbank, sau đợt điều chỉnh giảm ngày 23/10, hầu hết kỳ hạn gửi đã lùi về dưới ngưỡng 7%/năm, ngoại trừ kỳ hạn 13 tháng vẫn neo ở mức 7,9%/năm. Đây hiện là mức niêm yết cao nhất của hệ thống đối với kỳ hạn này.
Tại VPBank, mức lãi suất cao nhất là 7,4%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 15 đến 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng nhận mức 7,1%/năm. Tất cả các kỳ hạn còn lại tại nhà băng này đều đã được đưa về dưới mốc 7%/năm.
Sacombank cũng ghi nhận điều chỉnh giảm trần lãi suất từ 7,8%/năm xuống 7,3%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng có số dư từ 500 triệu đồng trở lên. Cùng quy mô vốn này, kỳ hạn 12-18 tháng hưởng lãi suất 7%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, mức 7%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24-36 tháng, trong khi các khoản tiền gửi dưới 50 triệu đồng đều hưởng dưới 7%/năm.
Đối với nhóm ngân hàng chuyển giao bắt buộc, VCBNeo đang niêm yết lãi suất 7%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng; MBV duy trì mức 7%/năm cho các kỳ hạn từ 7 đến 36 tháng. Cùng mức này, VIB niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, tương đương mức đang áp dụng tại PGBank cho hai kỳ hạn 12 và 13 tháng.
Bên cạnh biểu niêm yết tại quầy và online, lãi suất thực tế tại một số tổ chức vẫn có thể vượt mức 8%/năm thông qua các chương trình cộng thêm biên độ ưu đãi.
Định hướng điều hành từ Ngân hàng Nhà nước
Động thái hạ nhiệt lãi suất diễn ra trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước yêu cầu toàn hệ thống triển khai việc giảm lãi suất huy động và cho vay ở tất cả các kênh phân phối. Cơ quan quản lý đặt mục tiêu các ngân hàng phải giảm tối thiểu 0,5 điểm phần trăm đối với lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trong giai đoạn cuối năm 2026, so sánh với kỳ báo cáo từ ngày 11 đến 20/10/2026.
Cơ quan quản lý tiền tệ sẽ theo dõi chặt chẽ số liệu báo cáo thống kê định kỳ. Trường hợp các tổ chức tín dụng không thực hiện đúng định hướng, các biện pháp can thiệp hành chính, bao gồm việc xem xét điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, sẽ được kích hoạt.
Biểu lãi suất huy động niêm yết ngày 27/10/2026 (%/năm)
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 5,75 | 5,75 | 5,75 | 5,3 |
| ACB (trên app) | 4,75 | 7,9 | 8,0 | 8,0 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 6,55 | 6,55 | 6,6 | 6,45 |
| BaoVietBank | 4,75 | 5,9 | 5,9 | 6,0 | 6,0 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| Kienlongbank | 4,2 | 5,0 | 4,7 | 5,0 | 4,65 |
| LPBank | 4,55 | 6,5 | 6,4 | 6,7 | 6,55 |
| MB | 4,7 | 5,3 | 5,3 | 5,85 | 5,85 |
| MBV | 4,75 | 6,5 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,75 | 5,9 | 6,1 | 6,1 | 6,3 |
| NCB | 4,75 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6,1 |
| OCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,5 | 6,4 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,5 | 4,8 | 4,8 | 5,1 | 5,8 |
| Sacombank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7,0 | 7,0 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,4 | 6,1 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 3,95 | 4,15 | 4,35 | 4,5 | 4,75 |
| SHB | 4,65 | 5,7 | 5,9 | 6,0 | 6,1 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| TPBank | 4,75 | 5,55 | 5,55 | 5,75 | 5,75 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,4 | 5,5 | 5,6 | 5,9 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 7,4 |
