Lãi suất ngân hàng ngày 31/7/2026: ACB và Bac A Bank điều chỉnh tăng, niêm yết cao nhất 7,8%/năm
Mặt bằng lãi suất huy động trong tháng 7/2026 diễn biến ổn định. ACB và Bac A Bank điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi, trong khi BaoViet Bank điều chỉnh giảm nhẹ.
Mặt bằng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong tháng 7/2026 ghi nhận trạng thái tương đối ổn định. Mặc dù một số đơn vị triển khai chương trình ưu đãi hoặc điều chỉnh biểu lãi suất để thu hút vốn tiền gửi, biến động chung trên toàn thị trường không đáng kể.

Diễn biến điều chỉnh lãi suất tại các ngân hàng thương mại
Theo khảo sát biểu lãi suất niêm yết, thị trường ghi nhận hai ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động trong tháng 7 là ACB và Bac A Bank.
Cụ thể, Ngân hàng ACB điều chỉnh tăng 0,5 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn tiền gửi từ 6 đến 12 tháng. Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến của ACB, kỳ hạn 1 đến dưới 4 tuần đạt 0,5%/năm, kỳ hạn 1-5 tháng đạt 4,75%/năm - đây là mức trần lãi suất đối với tiền gửi dưới 6 tháng theo quy định hiện hành. Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tại ACB tăng lên 7,6%/năm, kỳ hạn 9 tháng đạt 7,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng niêm yết ở mức 7,8%/năm.
Bên cạnh đó, Bac A Bank đồng loạt tăng 0,2 điểm phần trăm lãi suất huy động ở các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Nhà băng này áp dụng mức 0,5%/năm cho kỳ hạn 1-3 tuần, 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng. Đối với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, lãi suất tại Bac A Bank vượt mốc 7%/năm, cụ thể là 7,05%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,95%/năm cho kỳ hạn 13-36 tháng.
Ở chiều ngược lại, BaoViet Bank là đơn vị duy nhất điều chỉnh giảm lãi suất huy động trong tháng với mức giảm 0,2 điểm phần trăm tại các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng. Biểu lãi suất trực tuyến của BaoViet Bank hiện niêm yết kỳ hạn 1-3 tuần là 0,3%/năm, 1-5 tháng là 4,75%/năm, 6-11 tháng ở mức 6,4%/năm và 12-36 tháng ở mức 6,5%/năm.
Bảng tổng hợp lãi suất huy động niêm yết ngày 31/7/2026
Dưới đây là mức lãi suất huy động (%/năm) được niêm yết tại một số ngân hàng thương mại ghi nhận vào ngày 31/7/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBank | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoViet Bank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVCombank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| VPBank | 4,65 | 6,0 | 6,0 | 6,0 | 6,0 |
