Thị trường
Giá vàng hôm nay 1/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, thế giới đầu tháng
Giá vàng hôm nay 1/3/2026: Giá vàng miếng SJC và nhẫn 9999 ở mức 187 triệu; tăng hơn 15 triệu so với tháng 2; vàng thế giới giữ mức 5274 USD, tăng hơn 400 USD so với tháng 2
Giá vàng miếng SJC đầu tháng hôm nay 1/3/2026
Cập nhật lúc 6h00 sáng ngày 1/3/2026, giá vàng miếng SJC đầu tháng 3 tăng từ 3 đến 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn so với hôm qua, giữ ở mức 187 triệu đồng/lượng bán ra.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC và BTMH cũng niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186,5 triệu đồng/lượng, tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.
Đầu tháng 2, giá vàng miếng SJC ở mức 169-172 triệu đồng/lượng (mua - bán). Như vậy, sau 1 tháng, giá vàng hiện nay tại SJC DOJI PNJ, BTMC, Phú Quý và BTMH tăng đến 15 triệu đồng/lượng.
Tương tự, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng đầu tháng 2 ở ngưỡng 170,2-172 triệu đồng/lượng. Như vậy, sau 1 tháng, giá vàng Mi Hồng tăng 13,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 14,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 1/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 2,9 đến 3,5 triệu đồng tùy từng cửa hàng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 183,8-187 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 6h00 sáng ngày 1/3/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo ) 24K (999.9) mức 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng mức tăng với giá vàng miếng SJC, giá vàng nhẫn tại các thương hiệu trong nước cũng tăng từ 14 đến 15,8 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 2
Bảng giá vàng hôm nay 1/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | So với ngày 1/2 (nghìn đồng/lượng) | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 184 | 187 | +3000 | +3000 | +15000 | +15000 |
| Tập đoàn DOJI | 184 | 187 | +3000 | +3000 | +15000 | +15000 |
| Mi Hồng | 184 | 186,5 | +2600 | 2600 | +13800 | +14500 |
| PNJ | 184 | 187 | +3000 | +3000 | +15000 | +15000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 184 | 187 | +3500 | +3500 | +15000 | +15000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +3500 | +3500 | +15000 | +15000 |
| Phú Quý | 184 | 187 | +3000 | +3000 | +15000 | +15000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 1/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | So với ngày 1/2 (nghìn đồng/lượng) | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 183,8 | 186,8 | +2900 | +2900 | +15300 | +15300 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 183,8 | 186,8 | +3000 | +3000 | +15800 | +15800 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 184 | 187 | +3500 | +3500 | +14000 | +14000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183,8 | 186,8 | +3300 | +3300 | +15300 | +15300 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +3500 | +3500 | +14000 | +14000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,8 | 186,8 | +2900 | +2900 | +15300 | +15300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 1/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 184,00 ▲3000K | 187,00 ▲3000K |
| Kim TT/AVPL | 184,05 ▲3000K | 187,10 ▲3000K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 183,80 ▲2900K | 186,80 ▲2900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 174,00 ▲1000K | 177,00 ▲1000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 173,50 ▲1000K | 176,50 ▲1000K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 182,60 ▲3000K | 186,60 ▲3000K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 182,10 ▲3000K | 186,10 ▲3000K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 181,40 ▲3000K | 185,90 ▲3000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 1/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Hà Nội - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Miền Tây - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| 3. SJC - Cập nhật: 1/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184,000 ▲3000K | 187,000 ▲3000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,020 ▲3000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,030 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,800 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,900 ▲3000K |
| Nữ trang 99,99% | 181,800 ▲3000K | 185,300 ▲3000K |
| Nữ trang 99% | 176,965 ▲2970K | 183,465 ▲2970K |
| Nữ trang 68% | 117,266 ▲2040K | 126,166 ▲2040K |
| Nữ trang 41,7% | 68,527 ▲1251K | 77,427 ▲1251K |
Giá vàng thế giới hôm nay 1/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 6h00 ngày 1/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5274,19 USD/ounce. Ghi nhận tăng hơn 400 USD so với đầu tháng 2. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,21 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tháng 2/2026 biến động với biên độ hơn 400 USD/ounce. Đầu tháng, áp lực chốt lời sau đợt tăng cuối tháng 1 kéo giá giảm từ khoảng 5.000 USD xuống 4.608 USD/ounce chỉ trong 2 phiên (1–2/2). Giá vàng tiếp tục giảm xuống 4.900 USD ngày 6/2, rồi bắt đầu hồi phục, chinh phục lại mốc 5.000 USD vào ngày 9/2.
Tuần thứ hai, giá vàng ổn định quanh 5.040–5.060 USD nhờ USD suy yếu, trước khi vượt 5.000 USD chốt tuần ngày 15/2. Trong kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ (16–22/2), thanh khoản mỏng khiến giá dao động từ 4.850 đến 5.100 USD/ounce.
Bước sang tuần cuối, giá vàng tăng vượt 5.175 USD ngày 23/2, đạt 5.199 USD ngày 24/2, rồi chốt tháng ở mức cao 5.274 USD/ounce ngày 28/2.