Thị trường
Giá vàng hôm nay 14/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Cập nhật giá vàng 14h chiều nay 14/3/2026, vàng miếng SJC giảm 2,2 triệu xuống 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 24k 9999 cũng giảm xuống 179,3–182,6 triệu
Cập nhật giá vàng 14h chiều nay 14/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Giá vàng chiều nay 14/3/2026 ghi nhận xu hướng giảm mạnh tại hầu hết các thương hiệu lớn. Cập nhật lúc 14h hôm nay 14/3/2026, giá vàng miếng SJC giảm từ 1,8–2,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Cập nhật giá vàng chiều nay 14/3/2026, vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH đang được niêm yết ở mức 179,6–182,6 triệu đồng/lượng.
Mức giá này giảm 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán vàng miếng SJC hiện duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng chiều nay 14/3/2026 niêm yết ở mức 180,6–182,6 triệu đồng/lượng. Giá cũng giảm 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, với mức chênh lệch giá mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng chiều nay 14/3/2026 cũng ghi nhận mức giảm mạnh từ 1,8–2,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trên thị trường hiện dao động trong vùng 179,3–182,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ niêm yết ở mức 179,3–182,3 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI và vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở mức 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở mức 179,5–182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) và vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 180–183 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 12h 14/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5017,7 USD/ounce, giảm 60,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.318 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 159,21 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, tính theo mức quy đổi hiện tại, giá vàng chiều nay 14/3/2026 đối với vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 23,39 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 14/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h ngày 14/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5042,9 USD/ounce, giảm 35,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.318 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,01 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 24,79 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC đang trải qua hai phiên giảm liên tiếp, nhưng đây vẫn chưa phải là mức thấp nhất trong tuần. Trên biểu đồ giá theo ngày, trong phiên giao dịch sáng 9/3, vàng miếng từng giảm sâu xuống khoảng 182,5 triệu đồng/lượng. So với mức này, giá giao dịch hiện tại vẫn cao hơn, cho thấy thị trường đang điều chỉnh nhưng chưa rơi về vùng đáy gần nhất.
Nếu so với đầu tuần, giá vàng hiện vẫn cao hơn khoảng 2,3 triệu đồng/lượng. Điều này cho thấy xu hướng tăng của vàng trong thời gian gần đây chưa hoàn toàn đảo chiều, dù thị trường đang có nhịp giảm sau giai đoạn tăng mạnh.
Tuy nhiên, nếu nhìn rộng hơn trong hai tuần gần nhất, vàng miếng SJC từng có thời điểm áp sát mốc 191 triệu đồng/lượng. Từ vùng giá này đến hiện tại, giá bán đã giảm khoảng 6 triệu đồng/lượng, cho thấy mức điều chỉnh khá mạnh sau giai đoạn tăng nóng.
Đà giảm của giá vàng cùng với chênh lệch giá mua – bán lớn mà các doanh nghiệp niêm yết đang khiến nhiều nhà đầu tư gặp rủi ro. Những người mua vàng ở vùng đỉnh có thể đang chịu khoản lỗ khoảng 9 triệu đồng/lượng chỉ sau hơn mười ngày nắm giữ.
Cập nhật giá vàng hôm nay 14/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 6h hôm nay 14/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 181,8–184,8 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm từ 1,5 triệu đến 1,7 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,8–184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý và BTMC niêm yết ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182,8-184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm từ 1,4 triệu đến 1,6 triệu đồng/lượng tùy cửa hàng
Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 1,4 triệu đến 1,6 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 181,5-184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 6h hôm nay 14/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 181,5–184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 181,5-184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) và vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 14/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 182,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| PNJ | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,8 | 184,8 | -1700 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 181,8 | 184,8 | -1700 | -1500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 14/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,5 | 184,5 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,5 | 184,5 | -1600 | -1600 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,8 | 184,8 | -1400 | -1400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Kim TT/AVPL | 181,85 ▼1500K | 184,90 ▼1500K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 173,00 | 175,00 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 172,50 | 174,50 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,20 ▲200K | 184,20 ▲200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,70 ▲200K | 183,70 ▲200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,00 ▲200K | 183,50 ▲200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Hà Nội - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Miền Tây - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 14/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| NL 99.90 | 171,20 ▼1000K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 171,50 ▼1000K | |
| Trang sức 99.9 | 176,70 ▼1300K | 183,70 ▼1300K |
| Trang sức 99.99 | 176,80 ▼1300K | 183,80 ▼1300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,800 ▼1500K | 184,800 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,800 ▼1500K | 184,820 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,800 ▼1500K | 184,830 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,500 ▼1500K | 184,500 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,500 ▼1500K | 184,600 ▼1500K |
| Nữ trang 99,99% | 179,500 ▼1500K | 183,000 ▼1500K |
| Nữ trang 99% | 174,688 ▼1485K | 181,188 ▼1485K |
| Nữ trang 68% | 115,702 ▼1021K | 124,602 ▼1021K |
| Nữ trang 41,7% | 67,569 ▼625K | 76,469 ▼625K |