Thị trường
Cập nhật giá vàng chiều nay 16/3: SJC DOJI PNJ tăng lên 183,1 triệu đồng
Cập nhật giá vàng chiều nay 16/3/2026: Giá vàng miếng SJC DOJI PNJ trong khoảng 180,1–180,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua
Cập nhật giá vàng hôm nay 16/3/2026: Giá vàng SJC DOJI PNJ tăng đồng loạt 500 nghìn đồng/lượng
Cập nhật lúc 15h hôm nay 16/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 180,1–183,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,1-183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 100 nghìn đến 500 nghìn đồng/lượng
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 15/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 15/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 15/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 16/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 181,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| PNJ | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 16/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 179,8 | 182,8 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 180,1 | 183,1 | +100 | +100 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 180 | 183 | +500 | +500 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 180,1 | 183,1 | +100 | +100 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 180 | 183 | +400 | +400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Kim TT/AVPL | 180,15 ▲500K | 183,20 ▲500K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 172,50 ▲1700K | 174,50 ▲1700K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 172,00 ▲1700K | 174,00 ▲1700K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 178,50 ▲500K | 182,50 ▲500K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 178,00 ▲500K | 182,00 ▲500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 177,30 ▲500K | 181,80 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 16/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| NL 99.90 | 171,70 ▲1000K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 172,00 ▲1000K | |
| Trang sức 99.9 | 175,00 ▲500K | 182,00 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 175,10 ▲500K | 182,10 ▲500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 16/3/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180,100 ▲500K | 183,100 ▲500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180,100 ▲500K | 183,120 ▲500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180,100 ▲500K | 183,130 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 179,800 ▲500K | 182,800 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 179,800 ▲500K | 182,900 ▲500K |
| Nữ trang 99,99% | 177,800 ▲500K | 181,300 ▲500K |
| Nữ trang 99% | 173,005 ▲495K | 179,505 ▲495K |
| Nữ trang 68% | 114,546 ▲340K | 123,446 ▲340K |
| Nữ trang 41,7% | 66,860 ▲208K | 75,760 ▲208K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 16/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 15h chiều nay 16/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.997,6 USD/ounce, giảm 20,1 USD so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,58 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, giá vàng chiều nay 16/3/2026 đối với vàng miếng SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 24,52 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận trong ngày 16/3, nhu cầu mua vàng của người dân vẫn tăng mạnh. Tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (Cầu Giấy, Hà Nội), nhiều người đã xếp hàng từ sớm để mua vàng. Do lượng khách tăng cao, cửa hàng đã hết vàng nhẫn loại 0,5 chỉ và 1 chỉ, còn khách mua từ 4 chỉ trở lên phải nhận giấy hẹn đến ngày 28/3 mới có thể nhận vàng.
Nhu cầu mua vàng tăng mạnh cũng khiến thị trường vàng chợ đen sôi động hơn. Nhiều loại vàng nhẫn bị khan hiếm và được rao bán với giá cao hơn so với giá thu mua tại cửa hàng. Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu trên thị trường tự do được rao bán khoảng 181,8 – 184,5 triệu đồng/lượng, cao hơn từ 1,8 đến 4,5 triệu đồng/lượng so với giá cửa hàng.
Theo Kitco News, giá vàng thế giới đang dao động quanh vùng 5000 USD/ounce khi thị trường phải cân nhắc giữa hai yếu tố lớn là tăng trưởng kinh tế chậm lại và lạm phát vẫn kéo dài. Chính sự giằng co này khiến giá vàng chưa thể bứt phá mạnh trong ngắn hạn dù nhu cầu trú ẩn vẫn tồn tại.