Thị trường
Giá vàng hôm nay 17/3/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng thế giới
Cập nhật giá vàng 14h30 chiều hôm nay 17/3/2026 tăng trở lại 400.000 đồng so với sáng, SJC dao động 180–183 triệu đồng/lượng, cao hơn thế giới gần 24 triệu đồng
Cập nhật giá vàng chiều nay 17/3: SJC tăng trở lại 400.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 17/3/2026 ghi nhận diễn biến tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp sau phiên sáng giảm sâu. Tuy nhiên, nếu so với hôm qua, mặt bằng giá vàng trong nước vẫn thấp hơn nhẹ.
Cập nhật lúc 14h30, giá vàng SJC chiều nay 17/3/2026 tại hầu hết doanh nghiệp lớn dao động trong khoảng 180 – 183 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng/lượng so với buổi sáng. Tuy vậy, so với cùng thời điểm hôm qua, giá vàng miếng SJC vẫn giảm khoảng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Tại SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 180 – 183 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 179,6 – 182,6 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng so với hôm qua, với chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC ở mức 181 – 183 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng so với hôm qua, chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng chiều nay 17/3/2026 tiếp tục duy trì mức thấp hơn so với hôm qua tại nhiều thương hiệu.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở mức 179,6 – 182,6 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng so với ngày 16/3.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ giao dịch ở mức 179,6 – 182,6 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng so với hôm qua.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,7 – 182,7 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng so với hôm qua.
Vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180 – 183 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 179,8 – 182,8 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng so với hôm qua.
Chênh lệch giá vàng nhẫn tại các thương hiệu phổ biến duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng chiều nay 17/3/2026 trên thị trường quốc tế ghi nhận vào lúc 14h30 (giờ Việt Nam) ở mức 5015,2 USD/ounce, tăng 10 USD so với hôm qua.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank là 26.321 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 159,15 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, giá vàng chiều nay 17/3/2026 trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 23,85 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng sáng 17/3: SJC giảm 500.000 đồng/lượng, vẫn cao hơn thế giới hơn 23 triệu
Theo dữ liệu cập nhật giá vàng lúc 9h30 hôm nay 17/3/2026, giá vàng miếng SJC tại hầu hết doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH được niêm yết ở mức 179,6–182,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Chênh lệch giữa giá mua và bán của vàng miếng SJC hiện duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, dữ liệu cập nhật giá vàng cho thấy vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 180,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp này khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, thông tin cập nhật giá vàng sáng 17/3 ghi nhận nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm so với ngày 16/3.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 16/3. Chênh lệch giá duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ giao dịch ở mức 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết ở mức 179,3–182,3 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) của Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch quanh 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng so với ngày 16/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 được niêm yết 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, dữ liệu cập nhật giá vàng thế giới vào lúc 9h30 ngày 17/3/2026 (giờ Việt Nam) cho thấy vàng giao ngay ở mức 5023 USD/ounce, tăng 17,8 USD so với hôm qua.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank là 26.321 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 159,39 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí).
Như vậy, theo dữ liệu cập nhật giá vàng sáng 17/3, giá vàng miếng SJC trong nước hiện đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 23,21 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 17/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng tuần qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h hôm nay 17/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4986,1 USD/ounce, giảm 31,6 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,23 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 24,87 triệu đồng/lượng.

Ngày 16/3, nhu cầu mua vàng trong nước tăng mạnh. Tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (Cầu Giấy, Hà Nội), nhiều người xếp hàng từ sớm để mua vàng. Do lượng khách đông, cửa hàng đã hết vàng nhẫn 0,5 chỉ và 1 chỉ; khách mua từ 4 chỉ trở lên phải nhận giấy hẹn đến 28/3 mới được nhận vàng.
Nhu cầu lớn khiến thị trường vàng tự do sôi động hơn. Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu được rao bán khoảng 181,8 – 184,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,8 – 4,5 triệu đồng/lượng so với giá thu mua tại cửa hàng.
Trên thị trường quốc tế, quỹ SPDR Gold Trust đã bán ròng 29,76 tấn vàng từ đầu tháng 3, riêng phiên cuối tuần bán 4,28 tấn, khiến lượng nắm giữ còn 1.071,57 tấn. Giá vàng thế giới giảm khoảng 250 USD/ounce so với cuối tháng 2, khi nhiều nhà đầu tư chuyển sang nắm giữ đồng USD.
Cập nhật giá vàng hôm nay 17/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 6h hôm nay 17/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 180,1–183,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 100 đến 500 nghìn so với hôm qua
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 100 đến 500 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 179,8–183,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 16/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 16/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 16/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 17/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 181,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| PNJ | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 17/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 180,1 | 183,1 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 179,8 | 182,8 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 180,1 | 183,1 | +100 | +100 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 180 | 183 | +500 | +500 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 180,1 | 183,1 | +100 | +100 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 180 | 183 | +400 | +400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Kim TT/AVPL | 180,15 ▲500K | 183,20 ▲500K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 172,50 ▲1700K | 174,50 ▲1700K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 172,00 ▲1700K | 174,00 ▲1700K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 178,50 ▲500K | 182,50 ▲500K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 178,00 ▲500K | 182,00 ▲500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 177,30 ▲500K | 181,80 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 17/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 180,10 ▲500K | 183,10 ▲500K |
| NL 99.90 | 171,70 ▲1000K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 172,00 ▲1000K | |
| Trang sức 99.9 | 175,00 ▲500K | 182,00 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 175,10 ▲500K | 182,10 ▲500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180,100 ▲500K | 183,100 ▲500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180,100 ▲500K | 183,120 ▲500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180,100 ▲500K | 183,130 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 179,800 ▲500K | 182,800 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 179,800 ▲500K | 182,900 ▲500K |
| Nữ trang 99,99% | 177,800 ▲500K | 181,300 ▲500K |
| Nữ trang 99% | 173,005 ▲495K | 179,505 ▲495K |
| Nữ trang 68% | 114,546 ▲340K | 123,446 ▲340K |
| Nữ trang 41,7% | 66,860 ▲208K | 75,760 ▲208K |