Đời sống
Bảng quy đổi IELTS 2026: Cùng mức 6.0, có trường tính 8 điểm, trường tính 10 điểm
Bảng quy đổi IELTS 2026 chứng kiến sự phân hóa mạnh của các trường. Cùng mức IELTS 6.0, có trường quy đổi thành điểm 10 nhưng trường khác chỉ tính mức 8 điểm
Bảng quy đổi IELTS 2026 có gì thay đổi so với trước
Tính đến trung tuần tháng 3, hàng loạt cơ sở giáo dục đại học công lập đã công bố phương án tuyển sinh dự kiến. Theo quy định mới, các trường khi sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để xét tuyển phải xây dựng bảng quy đổi đảm bảo tính phân hóa với ít nhất 5 mức điểm.
Quy chế này nhằm đảm bảo tính công bằng, phản ánh thực chất năng lực thí sinh và triệt tiêu tình trạng "lạm phát" điểm 10 chứng chỉ từng tồn tại.
Thực tế ghi nhận, thay vì "cào bằng" mức 6.5 IELTS đạt điểm 10 như trước, tuyển sinh 2026 chứng kiến sự phân loại khắt khe hơn rõ rệt. Các trường đại học đã vận dụng quyền tự chủ để quyết định mức quy đổi sát với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của từng ngành đào tạo.

Bảng quy đổi IELTS sang điểm môn Tiếng Anh (thang 10) tại 30 trường đại học năm 2026
Dưới đây là tổng hợp bảng quy đổi chứng chỉ IELTS sang điểm môn Tiếng Anh (thang điểm 10) cập nhật từ thông báo chính thức của các trường tính đến ngày 11/3. Dấu "-" nghĩa là trường không tiếp nhận hoặc không quy đổi ở mức đó.
| STT | Tên cơ sở giáo dục đại học | 4.0 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0–9.0 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ĐH Ngoại thương | 5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | Ngưỡng hồ sơ từ 6.5 |
| 2 | ĐH Kinh tế Quốc dân | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Ngưỡng hồ sơ từ 5.5 |
| 3 | ĐH Bách khoa Hà Nội | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Quy đổi cho hệ cử nhân |
| 4 | HV Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | Trường duy nhất đổi 6.0 thành 10 |
| 5 | HV Báo chí & Tuyên truyền | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Áp dụng cho tổ hợp có Anh văn |
| 6 | HV Ngân hàng | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Phương thức xét kết hợp |
| 7 | ĐH Thương mại | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 8 | ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| 9 | ĐH Luật Hà Nội | - | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Không xét mức dưới 6.0 |
| 10 | ĐH Xây dựng Hà Nội | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 11 | HV Tài chính | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.5 |
| 12 | ĐH Quốc gia Hà Nội | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Khung quy đổi chung |
| 13 | ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế) | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 14 | ĐH Mở TP.HCM | - | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| 15 | ĐH Nha Trang | - | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 16 | ĐH CMC | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | Chia nhỏ mức điểm lẻ |
| 17 | ĐH Thăng Long | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 18 | ĐH Điện lực | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 6.5 |
| 19 | ĐH Mỏ - Địa chất | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 20 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.5 |
| 21 | ĐH Y Dược (ĐH Huế) | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.5 |
| 22 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 23 | ĐH Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) | - | - | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | Chỉ xét từ mức 5.5 |
| 24 | ĐH KH&CN Hà Nội (USTH) | - | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 8.0 |
| 25 | ĐH Giao thông Vận tải | 0.5 | 1.0 | 1.0 | 1.5 | 1.5 | 2.0 | 2.0 | 2.5 | Cộng điểm thưởng |
| 26 | ĐH Nguyễn Tất Thành | 6 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Chấp nhận từ mức 4.0 |
| 27 | ĐH Văn Lang | 6 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Chấp nhận từ mức 4.0 |
| 28 | ĐH Luật TP.HCM | - | - | +2.0 | +2.25 | +2.5 | +2.75 | +3.0 | +3.0 | Cộng điểm thưởng |
| 29 | ĐH Công nghiệp TP.HCM | - | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Điểm 10 từ IELTS 7.0 |
| 30 | ĐH Sư phạm Hà Nội | - | - | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | Ưu tiên ngưỡng 7.5 |
Cẩn trọng điều kiện ngưỡng đảm bảo chất lượng khi dùng bảng quy đổi IELTS
Bên cạnh bảng quy đổi IELTS, thí sinh cần đặc biệt quan tâm đến các điều kiện về ngưỡng đảm bảo chất lượng hồ sơ. Ví dụ điển hình là Trường ĐH Ngoại thương: dù bảng quy đổi có mức dành cho IELTS 4.0, nhưng theo thông báo hướng dẫn, trường chỉ tiếp nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp đối với thí sinh đạt từ 6.5 IELTS trở lên.
Hai hình thức sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong tuyển sinh 2026
Hình thức sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong tuyển sinh 2026 có sự khác biệt rõ rệt giữa các trường. Nhóm trường như ĐH Giao thông Vận tải và ĐH Luật TP.HCM không quy đổi trực tiếp sang thang điểm 10 mà chuyển sang hình thức cộng điểm ưu tiên/điểm thưởng trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển. Cách làm này đòi hỏi thí sinh phải nỗ lực đồng đều ở các môn văn hóa khác trong tổ hợp xét tuyển, thay vì chỉ tập trung vào chứng chỉ ngoại ngữ.
Các chuyên gia khuyến cáo, việc nắm bắt chi tiết bảng quy đổi IELTS ngay từ thời điểm này sẽ giúp thí sinh có chiến lược ôn tập và đặt nguyện vọng phù hợp, tránh lỡ cơ hội vào các trường đại học mục tiêu do không đáp ứng được các tiêu chí kỹ thuật trong quy định mới.