Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 9/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất

Quốc Duẩn 09/04/2026 10:48

Giá vàng hôm nay 9/4/2026: Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm từ 2,5 đến 3,5 triệu đồng; chênh lệch với giá vàng thế giới tăng lên gần 22 triệu đồng/lượng

Cập nhật giá vàng hôm nay 9/4/2026: Giảm trên diện rộng

Thị trường kim loại quý đang trải qua những giờ phút biến động dữ dội. Cập nhật giá vàng hôm nay ngày 9/4/2026 ghi nhận một phiên giảm trên diện rộng. Cả vàng miếng SJC lẫn vàng nhẫn 9999 đều điều chỉnh giảm sâu, khiến nhà đầu tư đối mặt với rủi ro thua lỗ lớn chỉ sau một đêm giao dịch.

Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm từ 2,5 đến 3,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Sự sụt giảm này diễn ra ngay sau khi căng thẳng địa chính trị quốc tế có dấu hiệu hạ nhiệt.

Tại mốc 10h30, vàng miếng SJC ghi nhận mức giảm đồng loạt 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán tại hầu hết các đơn vị kinh doanh lớn. Cụ thể:

  • SJC, DOJI (Hà Nội & TP.HCM), BTMC SJC, Phú Quý SJC: Mua vào 167,50 triệu đồng/lượng - Bán ra 171,50 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch giá mua vào - bán ra tại các đơn vị này neo ở mức 4 triệu đồng/lượng. Nếu so với mức đỉnh bán ra 177 triệu đồng/lượng vào sáng hôm qua, những người mua vàng tại đỉnh đã lỗ ngay 9,5 triệu đồng/lượng chỉ sau 24 giờ.

Tại mốc 10h30, giá vàng nhẫn 9999 từ các thương hiệu lớn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống đáng kể:

  • Bảo Tín Minh Châu (BTMH): Mua vào 167,5 triệu đồng (giảm 3,5 triệu) - Bán ra 171,5 triệu đồng (giảm 2,5 triệu). Chênh lệch mua - bán là 4 triệu đồng/lượng.
  • PNJ (Hà Nội & TP.HCM): Mua vào 167,5 triệu đồng (giảm 3,5 triệu) - Bán ra 171 triệu đồng (giảm 3,5 triệu). Chênh lệch mua - bán là 3,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế giảm áp lực khi đồng USD suy yếu và tâm lý ưa thích rủi ro của nhà đầu tư quay trở lại sau các thỏa thuận hòa bình mới.

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 ngày 9/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.712,36 USD/ounce, giảm 9,4 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,76 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,74 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng lên 4689,1 USD/ounce

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 ngày 9/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4759,6 USD/ounce, tăng 54,4 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 151,27 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 23,73 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-08-2026_10_38_pm.png

Thông tin Mỹ và Iran thống nhất ngừng bắn trong hai tuần đã hỗ trợ giá vàng, khi thị trường kỳ vọng căng thẳng Trung Đông tạm lắng. Giá vàng thế giới tăng tạo thêm động lực cho thị trường trong nước, nơi vàng SJC và vàng nhẫn vẫn duy trì mức cao.

Dù vậy, triển vọng giá vàng vẫn phụ thuộc vào diễn biến của thỏa thuận ngừng bắn và ảnh hưởng của giá năng lượng đến lạm phát. Cùng thời điểm, giá bạc tăng lên 77,1 USD/ounce, tăng 5,47%, cho thấy sức hút của nhóm kim loại quý.

Giá vàng có xu hướng điều chỉnh dù dầu thô giảm xuống 93,2 USD/thùng, mất gần 15%, và chỉ số DXY giảm 1,17% còn 98,6 điểm. Các chuyên gia cho rằng vàng cần vượt 4.800 USD/ounce để thu hút dòng tiền mới, với mốc 5.000 USD/ounce là ngưỡng xác nhận xu hướng tăng mạnh.

Giá vàng trong nước hôm nay 9/4/2026: Tăng từ 1,5 đến 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 9/4/2026 tăng đáng kể ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Lúc 4h30, các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh tăng từ 1,5 đến 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Thị trường vàng trong nước sôi động theo đà tăng của giá vàng thế giới.

Vàng SJC: Mua vào 171 triệu đồng/lượng, bán ra 175 triệu đồng/lượng. Tăng 1,5 triệu chiều mua và 2,5 triệu chiều bán. Chênh lệch mua - bán là 4 triệu đồng/lượng.

Vàng DOJI: Mua vào 171,1 triệu đồng/lượng, bán ra 175,1 triệu đồng/lượng. Tăng 1,7 triệu chiều mua và 2,6 triệu chiều bán. Biên độ mua - bán là 4 triệu đồng/lượng.

Vàng Bảo Tín Mạnh Hải: Mua vào 172 triệu, bán ra 175,5 triệu đồng/lượng. Tăng 2,5 triệu chiều mua và 3 triệu chiều bán. Chênh lệch mua - bán là 3,5 triệu đồng/lượng.

Vàng Phú Quý và Vàng PNJ: Cùng mua vào 171 triệu, bán ra 175 triệu đồng/lượng. Tăng 1,5-1,8 triệu chiều mua và 2,5 triệu chiều bán. Biên độ mua - bán 4 triệu đồng/lượng.

Vàng Bảo Tín Minh Châu: Mua vào 171 triệu, bán ra 175 triệu đồng/lượng. Tăng đều 1,5 triệu cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán 4 triệu đồng/lượng.

Vàng Ngọc Thẩm: Mua vào 170 triệu, bán ra 174 triệu đồng/lượng. Tăng 1 triệu chiều mua và 2 triệu chiều bán. Biên độ 4 triệu đồng/lượng.

Vàng Mi Hồng: Mua vào 171 triệu, bán ra 172,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua tăng 0,5 triệu, chiều bán giữ nguyên. Biên độ mua - bán thu hẹp ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 9/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất

Vàng DOJI Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng: Mua vào 171 triệu, bán ra 175 triệu đồng/lượng. Tăng 1,7 triệu chiều mua và 2,6 triệu chiều bán. Biên độ 4,0 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn trơn BTMC: Cùng mua vào 171,2 triệu, bán ra 174,2 triệu đồng/lượng. Tăng mạnh 2,9 triệu cả hai chiều. Biên độ mua - bán 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 9/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội171175+1500+2500
Tập đoàn DOJI171,1175,1+1700+2600
PNJ171175+1500+2500
Phú Quý171175+1800+2500
Bảo Tín Mạnh Hải172175,5+2500+3000
Bảo Tín Minh Châu171175+1500+2500
Mi Hồng171172,5+500-
1. DOJI - Cập nhật: 9/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng miếng SJC DOJI HCM171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội171.100 ▲1.700K175.100 ▲2.600K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng171.000 ▲1.700K175.000 ▲2.600K
Vàng 24K DOJI168.800 ▲2.600K172.800 ▲2.600K
2. PNJ - Cập nhật: 9/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Nhẫn trơn PNJ 999.9171.000 ▲2.000K174.500 ▲2.500K
Vàng Kim Bảo 999.9171.000 ▲2.000K174.500 ▲2.500K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9171.000 ▲2.000K174.500 ▲2.500K
Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng171.000 ▲2.000K174.500 ▲2.500K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ169.000 ▲2.500K173.000 ▲2.500K
Vàng nữ trang 999 PNJ168.830 ▲2.500K172.830 ▲2.500K
Vàng nữ trang 9920 PNJ165.420 ▲2.480K171.620 ▲2.480K
Vàng nữ trang 99 PNJ165.070 ▲2.470K171.270 ▲2.470K
Vàng 916 (22K)152.270 ▲2.290K158.470 ▲2.290K
Vàng 750 (18K)120.850 ▲1.870K129.750 ▲1.870K
Vàng 680 (16.3K)108.740 ▲1.700K117.640 ▲1.700K
Vàng 650 (15.6K)103.550 ▲1.620K112.450 ▲1.620K
Vàng 610 (14.6K)96.630 ▲1.520K105.530 ▲1.520K
Vàng 585 (14K)92.310 ▲1.470K101.210 ▲1.470K
Vàng 416 (10K)63.070 ▲1.040K71.970 ▲1.040K
Vàng 375 (9K)55.980 ▲940K64.880 ▲940K
Vàng 333 (8K)48.710 ▲830K57.610 ▲830K
3. BTMC - Cập nhật: 9/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC171.200 ▲2.900K174.200 ▲2.900K
Nhẫn tròn trơn BTMC171.200 ▲2.900K174.200 ▲2.900K
Bản vị vàng BTMC171.200 ▲2.900K174.200 ▲2.900K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999169.200 ▲2.900K173.200 ▲2.900K
Trang sức Rồng Thăng Long 999169.000 ▲2.900K173.000 ▲2.900K
4. SJC - Cập nhật: 9/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng171.000 ▲1.500K175.000 ▲2.500K
Vàng SJC 5 chỉ171.000 ▲1.500K175.020 ▲2.500K
Vàng SJC 1 chỉ171.000 ▲1.500K175.030 ▲2.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ170.500 ▲1.500K174.500 ▲2.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ170.500 ▲1.500K174.600 ▲2.500K
Nữ trang 99,99%168.500 ▲1.500K173.000 ▲2.500K
Nữ trang 99%164.787 ▲2.475K171.287 ▲2.475K
Nữ trang 75%121.013 ▲1.875K129.913 ▲1.875K
Nữ trang 68%108.902 ▲1.700K117.802 ▲1.700K
Nữ trang 61%96.791 ▲1.526K105.691 ▲1.526K
Nữ trang 58,3%92.119 ▲1.458K101.019 ▲1.458K
Nữ trang 41,7%63.398 ▲1.042K72.298 ▲1.042K

Quốc Duẩn