Thị trường
Giá vàng hôm nay 10/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Cập nhật giá vàng 12h trưa 10/4/2026: Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tăng 1,2 triệu đồng/lượng; giá vàng thế giới đạt 4762 USD/ounce, giảm nhẹ 0,07%
Giá vàng 12h trưa hôm nay 10/4/2026 tăng 1,2 triệu đồng/lượng; SJC lên 172,7 triệu đồng
Giá vàng 12h trưa hôm nay 10/4/2026 tại thị trường trong nước tăng trên diện rộng. Mức tăng phổ biến là 1,2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng SJC lên sát vùng 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước tăng dù giá vàng thế giới chỉ giảm nhẹ. Diễn biến này cho thấy lực cầu nội địa vẫn duy trì ở mức cao, đặc biệt trong bối cảnh giá vàng quốc tế đang neo ở vùng đỉnh.
Giá vàng hôm nay là 169,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra đối với vàng miếng SJC. Mức tăng là 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Tại SJC, DOJI Hà Nội và DOJI Sài Gòn, giá vàng đồng loạt niêm yết ở mức 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng, phản ánh biên độ giao dịch vẫn cao.
BTMC cũng giao dịch cùng mức giá 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh hơn ở chiều mua vào, tăng 1,4 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra vẫn ở 172,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay đối với vàng nhẫn 9999 cũng tăng cao. BTMH niêm yết giá mua vào 169,7 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 172,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng.
PNJ tại TP.HCM và Hà Nội giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 169,2 triệu đồng/lượng mua vào và 172,2 triệu đồng/lượng bán ra. Mức tăng là 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Theo số liệu cập nhật, giá vàng hôm nay trên thị trường thế giới lúc 12h trưa ở mức 4.762 USD/ounce, giảm 3,50 USD, tương đương 0,07% so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.360 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 151,4 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Giá vàng SJC hiện cao hơn giá thế giới khoảng 21,3 triệu đồng/lượng.
Trong phiên giao dịch, giá vàng thế giới dao động trong vùng 4.737,90 – 4.781,00 USD/ounce. Biên độ này cho thấy thị trường đang tích lũy sau chuỗi tăng mạnh trước đó.
Vì sao giá vàng trong nước tăng mạnh?
Nguyên nhân chính là lực cầu trong nước tăng mạnh khi giá vàng thế giới duy trì ở vùng cao. Nhà đầu tư tiếp tục tìm đến vàng như kênh bảo toàn tài sản.
Giá vàng hôm nay còn chịu ảnh hưởng từ yếu tố địa chính trị. Căng thẳng tại Trung Đông khiến nhu cầu trú ẩn tăng, từ đó hỗ trợ giá vàng.
Kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cũng là yếu tố quan trọng. Khi thị trường kỳ vọng lãi suất giảm, giá vàng thường được hỗ trợ.
Giá vàng hôm nay có còn tăng tiếp?
Giá vàng hôm nay đang duy trì xu hướng tăng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, biên độ tăng có thể thu hẹp do áp lực chốt lời sau các phiên tăng mạnh.
Nếu giá vàng thế giới giữ vững trên mốc 4.750 USD/ounce, giá vàng trong nước có thể tiếp tục neo ở vùng cao. Ngược lại, nếu giá thế giới giảm sâu, giá trong nước có thể điều chỉnh theo.
Kết luận
Giá vàng 12h trưa hôm nay 10/4/2026 tăng mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, đưa vàng SJC lên 172,7 triệu đồng/lượng. Giá vàng trong nước đang cao hơn thế giới khoảng 21,3 triệu đồng/lượng. Xu hướng hiện tại cho thấy thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn và yếu tố quốc tế.
Giá vàng thế giới tăng lên 4689,1 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 ngày 10/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4790,9 USD/ounce, tăng 72 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 152,2 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới biến động mạnh quanh vùng 4.700 – 4.900 USD/ounce, chưa thể vượt mốc 5.000 USD/ounce dù đã có thời điểm tăng lên trên 4.800 USD/ounce trước đó. Diễn biến giằng co này khiến giá vàng trong nước cũng tăng giảm liên tục, mỗi phiên dao động hàng triệu đồng/lượng trong 3 ngày gần đây.
Đáng chú ý, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đang giảm nhanh hơn giá thế giới, kéo chênh lệch xuống dưới 20 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhiều so với mức gần 30 triệu đồng/lượng trước đó.
Trên thị trường quốc tế, Trung Quốc tiếp tục mua vàng tháng thứ 17 liên tiếp, nâng dự trữ lên 74,38 triệu ounce (khoảng 2.314 tấn), theo Reuters. Theo World Gold Council, tổng dự trữ vàng của nước này khoảng 2.300–2.309 tấn, chiếm 10% trong gần 3.900 tỷ USD dự trữ ngoại hối.
Giá vàng trong nước hôm nay 10/4/2026: SJC mất 3,5 triệu đồng/lượng;
Giá vàng hôm nay 10/4/2026 lúc 5h00 đồng loạt đi xuống sau nhiều phiên tăng liên tiếp. Vàng miếng SJC bán ra còn 171,53 triệu đồng/lượng, giảm 3,5 triệu đồng so với hôm qua. Vàng nhẫn 9999 cũng điều chỉnh về quanh vùng 171 triệu đồng/lượng.
Phiên sáng ghi nhận mức giảm rõ ràng tại tất cả các thương hiệu. Mức giảm phổ biến dao động từ 1,5 đến 3,5 triệu đồng/lượng tùy doanh nghiệp và tùy chiều mua – bán.
Giá bán tại các thương hiệu lớn hiện nằm trong khoảng 170,5–171,6 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại nhiều đơn vị thu hẹp do giá bán giảm mạnh hơn giá mua.
SJC niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán hiện là 3 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch ở mức 168,6 triệu đồng/lượng mua vào và 171,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Đây vẫn là thương hiệu có giá bán cao nhất.
Phú Quý niêm yết 168,3 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 2,7 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 3,2 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 167,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 3,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng niêm yết 170 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 1,5 triệu đồng, giá bán giảm 2 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 1,5 triệu đồng/lượng.
Ngọc Thẩm niêm yết 166,5 triệu đồng/lượng mua vào và 170,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 3,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn và vàng miếng hiện cùng dao động quanh 171 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai loại chỉ còn dưới 0,5 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết vàng nhẫn ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua giảm 2,3 triệu đồng, giá bán giảm 3,3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 2,5 triệu đồng.
SJC niêm yết 168,0 – 171,1 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Tập đoàn DOJI | 168,6 | 171,6 | -2500 | -3500 |
| PNJ | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Phú Quý | 168,3 | 171,5 | -2700 | -3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,5 | 171,5 | -3500 | -3500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Mi Hồng | 170 | 171,5 | -1500 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168.600 ▼2.500K | 171.600 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168.500 ▼2.300K | 171.500 ▼3.300K |
| Vàng 24K DOJI | 165.500 ▼3.100K | 169.500 ▼3.100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165.500 ▼3.500K | 169.500 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165.330 ▼3.500K | 169.330 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161.940 ▼3.480K | 168.140 ▼3.480K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161.610 ▼3.460K | 167.810 ▼3.460K |
| Vàng 916 (22K) | 149.060 ▼3.210K | 155.260 ▼3.210K |
| Vàng 750 (18K) | 118.230 ▼2.620K | 127.130 ▼2.620K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106.360 ▼2.380K | 115.260 ▼2.380K |
| Vàng 650 (15.6K) | 101.280 ▼2.270K | 110.180 ▼2.270K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94.500 ▼2.130K | 103.400 ▼2.130K |
| Vàng 585 (14K) | 90.260 ▼2.050K | 99.160 ▼2.050K |
| Vàng 416 (10K) | 61.610 ▼1.460K | 70.510 ▼1.460K |
| Vàng 375 (9K) | 54.660 ▼1.320K | 63.560 ▼1.320K |
| Vàng 333 (8K) | 47.540 ▼1.170K | 56.440 ▼1.170K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 10/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Bản vị vàng BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166.500 ▼2.500K | 170.500 ▼2.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 166.300 ▼2.500K | 170.300 ▼2.500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168.500 ▼2.500K | 171.520 ▼3.500K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168.500 ▼2.500K | 171.530 ▼3.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 168.000 ▼2.500K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ | 168.000 ▼2.500K | 171.100 ▼3.500K |
| Nữ trang 99,99% | 166.000 ▼2.500K | 169.500 ▼3.500K |
| Nữ trang 99% | 161.322 ▼3.465K | 167.822 ▼3.465K |
| Nữ trang 75% | 118.388 ▼2.625K | 127.288 ▼2.625K |
| Nữ trang 68% | 106.522 ▼2.380K | 115.422 ▼2.380K |
| Nữ trang 61% | 94.655 ▼2.136K | 103.555 ▼2.136K |
| Nữ trang 58,3% | 90.078 ▼2.041K | 98.978 ▼2.041K |
| Nữ trang 41,7% | 61.939 ▼1.459K | 70.839 ▼1.459K |