Thị trường
Giá vàng hôm nay 15/5/2026: Cập nhật bảng giá SJC DOJI PNJ sớm nhất
Giá vàng hôm nay 15/5/2026 tại SJC, DOJI, PNJ và vàng nhẫn đồng loạt đứng yên. Giá vàng thế giới quanh 4.687 USD/ounce theo Kitco
Giá vàng hôm nay 15/5/2026 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định tại hầu hết hệ thống kinh doanh lớn. Giá vàng SJC, vàng nhẫn và vàng nữ trang 24K 18K chưa xuất hiện biến động mới trong phiên sáng
Giá vàng SJC duy trì quanh 165 triệu đồng/lượng
Giá vàng SJC tại Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM sáng nay được niêm yết ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều giao dịch.
DOJI tiếp tục giao dịch giá vàng ở vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng tại cả Hà Nội và TPHCM. PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cũng giữ nguyên mức giá tương tự.
Chênh lệch mua bán phổ biến trên thị trường vàng hiện quanh 3 triệu đồng/lượng. Mi Hồng là doanh nghiệp có mức chênh lệch thấp nhất khi chỉ duy trì khoảng 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn chưa có biến động mới
Giá vàng nhẫn sáng 15/5 tiếp tục ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ đang ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng. Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn quanh 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn ép vỉ quanh mức 162 - 164,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung của thị trường vàng.
Bảng giá vàng hôm nay 15/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | - | - |
| PNJ | 162 | 165 | - | - |
| Phú Quý | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | - | - |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,000 | 164,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,840 | 163,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,490 | 162,690 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,160 | 162,360 |
| Vàng 916 (22K) | 144,020 | 150,220 |
| Vàng 750 (18K) | 114,100 | 123,000 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,620 | 111,520 |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,700 | 106,600 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,140 | 100,040 |
| Vàng 585 (14K) | 87,040 | 95,940 |
| Vàng 416 (10K) | 59,320 | 68,220 |
| Vàng 375 (9K) | 52,600 | 61,500 |
| Vàng 333 (8K) | 45,710 | 54,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 15/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 | 164,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 | 163,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 15/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162,000 | 165,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 | 165,020 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 162,000 | 165,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 161,800 | 164,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 161,800 | 164,900 |
| Nữ trang 99,99% | 159,800 | 163,300 |
| Nữ trang 99% | 155,183 | 161,683 |
| Nữ trang 75% | 113,737 | 122,637 |
| Nữ trang 68% | 102,305 | 111,205 |
| Nữ trang 61% | 90,872 | 99,772 |
| Nữ trang 58,3% | 86,463 | 95,363 |
| Nữ trang 41,7% | 59,352 | 68,252 |
Giá vàng thế giới giữ ổn định
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 ngày 15/5/2026 ở mức khoảng 4.687,8 USD/ounce, gần như đi ngang so với hôm qua. Giá vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 giảm nhẹ xuống 4.695,80 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.382 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148,9 triệu đồng/lượng chưa bao gồm thuế và phí. Giá vàng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,1 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng quốc tế đang chịu ảnh hưởng từ diễn biến chiến sự Trung Đông, sức mạnh của đồng USD và kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao trong thời gian dài hơn.
Nhiều hội nhóm trên mạng xã hội đang rao bán vàng nhẫn thấp hơn từ 1 - 2 triệu đồng/lượng so với giá niêm yết chính thức của doanh nghiệp. Các thương hiệu được rao bán nhiều gồm DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải.
Giá vàng hôm nay nhìn chung vẫn trong giai đoạn tích lũy sau chuỗi biến động mạnh trước đó. Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mức chênh lệch cao so với giá vàng thế giới.