Thị trường
Giá vàng hôm nay 5/6/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trỡn 9999 24K, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 5/6/2026 giảm trong nước về 153–156 triệu, vàng nhẫn tiếp tục đi xuống, trong khi thế giới bật tăng lên quanh 4.460 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 5/6/2026 xuống 156 triệu sau 4 ngày giảm liên tiếp
Trong phiên giao dịch hôm nay, giá vàng miếng tiếp tục neo ở vùng thấp hơn sau nhịp giảm mạnh trước đó, với mức điều chỉnh phổ biến khoảng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Hệ thống SJC, cùng các thương hiệu lớn như Phú Quý, PNJ, DOJI, BTMC và BTMH, hiện đồng loạt niêm yết vàng miếng quanh mức 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng. Diễn biến này phản ánh rõ xu hướng điều chỉnh đồng pha trong phiên trước.
Ở một diễn biến khác, Mi Hồng đang giao dịch vàng SJC ở mức 153,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 155,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cũng đã giảm 1 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.
Tổng thể, giá vàng hôm nay 5/6/2026 cho thấy trạng thái đi ngang sau khi thị trường đã thiết lập mặt bằng giá mới thấp hơn so với trước đó.
Giá vàng nhẫn đồng loạt hạ nhiệt sau nhiều phiên giảm liên tiếp
Trong phiên giao dịch mới nhất, giá vàng hôm nay 5/6/2026 đối với vàng nhẫn tiếp tục phản ánh xu hướng đi xuống khi thị trường kéo dài chuỗi điều chỉnh từ đầu tuần.
SJC hiện niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng, sau khi giảm khoảng 800.000 đồng/lượng ở phiên trước đó.
Các thương hiệu lớn như DOJI Hà Nội, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên liền trước, đưa giá hiện tại về vùng 153,0 – 157,0 triệu đồng/lượng tùy đơn vị và dòng sản phẩm.
Cụ thể, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức giảm đồng đều ở cả hai chiều mua vào – bán ra, trong khi DOJI và Phú Quý cũng điều chỉnh tương tự trong cùng phiên giao dịch.
Tổng thể, thị trường vàng nhẫn đang duy trì xu hướng suy yếu rõ rệt, khi giá vàng hôm nay 5/6/2026 tiếp tục lùi về vùng giá thấp hơn so với các phiên trước đó.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 153,0 | 154,8 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 5/6/2026 05:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 5/6/2026 05:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 5/6/2026 05:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 151,000 ▼1000K | 155,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 150,800 ▼1000K | 154,800 ▼1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 5/6/2026 05:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 153,000 ▼1000K | 156,020 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 153,000 ▼1000K | 156,030 ▼1000K |
Thị trường vàng thế giới bật tăng nhờ USD suy yếu và kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng
Cập nhật giá vàng hôm nay 5/6/2026, thị trường vàng quốc tế ghi nhận xu hướng phục hồi khi áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu suy giảm, hỗ trợ đà tăng của kim loại quý.
Lúc 05h30 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay theo Kitco ở mức 4.462,4 USD/ounce, tăng 28,7 USD (+0,65%). Sau khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.402 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,97 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch Mỹ, vàng tiếp tục tăng hơn 1%, có thời điểm chạm 4.505,35 USD/ounce; hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 cũng tăng lên 4.532,80 USD/ounce.
Đà tăng được thúc đẩy bởi việc giá dầu giảm mạnh hơn 3% khi thị trường kỳ vọng căng thẳng Iran có thể dịu xuống sau thỏa thuận ngừng bắn giữa Israel và Lebanon, qua đó kéo giảm USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Đồng USD yếu đi 0,3% giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ ngoại tệ khác.
Chuyên gia Tai Wong cho rằng vàng vẫn đang giữ xu hướng tích cực khi neo trên đường trung bình 200 ngày, nhưng việc lập các đỉnh mới sẽ phụ thuộc vào diễn biến địa chính trị, đặc biệt là khả năng đạt thỏa thuận ổn định tại khu vực Iran và tuyến hàng hải Hormuz.
Trước đó, vàng từng đạt mức kỷ lục 5.594,82 USD/ounce vào cuối tháng 1 nhưng đã giảm khoảng 16% sau khi căng thẳng khu vực gia tăng. Hiện thị trường đang chờ báo cáo việc làm Mỹ để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Fed.
Ở các kim loại quý khác, bạc tăng lên 74,96 USD/ounce (+3,1%), bạch kim đạt 1.895,29 USD/ounce (+1,9%) và palladium lên 1.322,01 USD/ounce (+1,6%).