Thị trường
Giá vàng hôm nay 27/7/2026 cuối buổi chiều: Giá bán chốt ở mức 143 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 27/7/2026 tiếp tục tăng, DOJI bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới lên 4.092,2 USD/ounce.
Giá vàng chiều 27/7/2026 tiếp tục tăng, DOJI bán ra cao nhất thị trường
Cập nhật lúc 17h00 thứ Hai, ngày 27/7/2026, giá vàng trong nước duy trì đà đi lên tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mức tăng phổ biến từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng tại nhiều hệ thống lên 143 triệu đồng/lượng. DOJI hiện có mức bán ra cao nhất trong nhóm được khảo sát, đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SJC, giá vàng miếng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào với giá 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
DOJI có mức điều chỉnh mạnh hơn phần lớn thương hiệu còn lại. Giá mua vào và bán ra cùng tăng 1,7 triệu đồng/lượng, lần lượt đạt 140,2 triệu đồng/lượng và 144,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại hệ thống này hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng nâng giá vàng miếng thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều. Doanh nghiệp hiện thu mua ở mức 139 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 143 triệu đồng/lượng. Biên độ giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, đà tăng 1,5 triệu đồng/lượng đưa giá vàng miếng lên 139 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Người mua đang phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục điều chỉnh giá theo xu hướng chung. Chiều mua vào tăng lên 139 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 143 triệu đồng/lượng. Hai mức giá cùng cao hơn ngày hôm qua 1,5 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng áp dụng mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch. Vàng miếng hiện được mua vào với giá 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều tương ứng 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng ghi nhận diễn biến nổi bật khi giá mua vào tăng 2 triệu đồng/lượng, lên 140,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm được cập nhật. Giá bán ra tại doanh nghiệp đứng ở mức 142 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán nhờ đó chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với các hệ thống khác.
Nhìn chung, giá vàng chiều 27/7/2026 tiếp tục tăng tại SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ Hà Nội và Mi Hồng. Giá bán ra phổ biến đạt 143 triệu đồng/lượng, DOJI dẫn đầu với mức 144,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng có biên độ mua – bán thấp nhất là 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,2 | 144,2 | +1700 | +1700 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | +2000 | +1000 |
| PNJ Hà Nội | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 27/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.500.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.020.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.030.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.600.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.500.000 ▲ 1.500.000 | 140.500.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.108.910 ▲ 1.485.148 | 139.108.910 ▲ 1.485.148 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.735.538 ▲ 1.125.112 | 105.535.538 ▲ 1.125.112 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.899.554 ▲ 1.020.102 | 95.699.554 ▲ 1.020.102 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.063.571 ▲ 915.092 | 85.863.571 ▲ 915.092 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.269.691 ▲ 874.587 | 82.069.691 ▲ 874.587 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.944.359 ▲ 625.563 | 58.744.359 ▲ 625.563 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 27/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ▲ 1.300.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ▲ 1.300.000 | 142.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.800.000 ▲ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 27/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| TPHCM PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| TPHCM SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Miền Tây SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.000.000 ▲ 1.500.000 | 141.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.860.000 ▲ 1.500.000 | 140.860.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ▲ 1.480.000 | 139.590.000 ▲ 1.480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ▲ 1.380.000 | 129.160.000 ▲ 1.380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ▲ 1.120.000 | 105.750.000 ▲ 1.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ▲ 1.020.000 | 95.880.000 ▲ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ▲ 970.000 | 91.650.000 ▲ 970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ▲ 910.000 | 86.010.000 ▲ 910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ▲ 880.000 | 82.490.000 ▲ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ▲ 630.000 | 58.660.000 ▲ 630.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ▲ 570.000 | 52.880.000 ▲ 570.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ▲ 500.000 | 46.950.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ▲ 1.490.000 | 139.870.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.500.000 ▲ 3.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.950.000 ▲ 2.970.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 27/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.900.000 ▲ 1.500.000 | 142.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 136.000.000 ▲ 500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ▲ 500.000 | 141.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ▲ 495.000 | 140.580.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ▲ 490.000 | 139.160.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 131.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 27/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▲ 1.700.000 | 144.200.000 ▲ 1.700.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▲ 1.700.000 | 144.200.000 ▲ 1.700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 137.500.000 ▲ 1.000.000 | 142.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 142.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.300.000 ▲ 1.000.000 | 142.000.000 ▲ 1.000.000 |
Vàng nhẫn 9999 tại SJC chiều 27/7/2026 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra hiện đứng ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, cao hơn chiều thu mua 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng duy trì khoảng cách giao dịch 4 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp đang thu mua vàng nhẫn ở mức 139 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 143 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI thuộc nhóm cao trên thị trường, đạt 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều tương ứng 4 triệu đồng/lượng.
Dẫn đầu về giá mua vào là Bảo Tín Minh Châu, với vàng Rồng Thăng Long 9999 đạt 140,3 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được doanh nghiệp đưa lên 144,2 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 3,9 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cập nhật giá vàng nhẫn 9999 trong khoảng 139–143 triệu đồng/lượng. Mức bán ra hiện cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ, giá mua vào thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật, ở mức 137,6 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 142,6 triệu đồng/lượng, đưa biên độ mua – bán lên 5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 27/7/2026 lên 4.102,4 USD/ounce
Cập nhật lúc 17h00 ngày 27/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.092,2 USD/ounce. So với ngày hôm qua, kim loại quý tăng thêm 36,28 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá 26.309 VND/USD của Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 129,8 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Trong cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước được giao dịch ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. Nếu lấy giá bán ra để so sánh, vàng SJC đang cao hơn giá quốc tế khoảng 13,2 triệu đồng/lượng.
Động lực tăng của vàng xuất hiện khi căng thẳng tại Trung Đông tạm thời hạ nhiệt, kéo giá dầu giảm hơn 6%. Việc dầu đi xuống giúp giảm bớt áp lực lạm phát và làm suy yếu kỳ vọng các ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục nâng lãi suất.
Có thời điểm trong phiên, giá vàng giao ngay tăng 1,3% lên 4.103,59 USD/ounce vào lúc 7h23 GMT. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 0,9%, đạt 4.106 USD/ounce.
Ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường tại KCM Trade, cho rằng vàng đang nhận được hỗ trợ từ đà giảm của giá dầu và sự suy yếu của đồng bạc xanh. Chỉ số USD mất 0,3%, qua đó làm giảm chi phí nắm giữ vàng đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Giá dầu lao dốc sau khi thị trường đón nhận tín hiệu Mỹ và Iran có thể tạm dừng các hoạt động quân sự nhằm vào nhau. Trước đó, dầu tăng mạnh kể từ khi xung đột bùng phát, làm dấy lên lo ngại lạm phát và gia tăng khả năng các ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ.
Do không mang lại lợi suất, vàng thường chịu bất lợi khi lãi suất duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, đánh giá dài hạn đối với kim loại quý vẫn tương đối tích cực, dù giá có thể tiếp tục dao động mạnh trước các diễn biến của thị trường dầu và tình hình địa chính trị.
Cuộc họp Fed diễn ra trong hai ngày 28–29/7 đang là tâm điểm tiếp theo của thị trường. Giới đầu tư phần lớn dự báo cơ quan này sẽ giữ nguyên lãi suất. Dữ liệu từ CME FedWatch cho thấy khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 đang ở mức 74%.
Sau khi giữ được vùng hỗ trợ 4.038 USD/ounce, giá vàng đã bật tăng trở lại. Theo phân tích kỹ thuật, kim loại quý có thể hướng đến kiểm tra vùng kháng cự 4.117 USD/ounce.