Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 cuối buổi chiều: Giá bán chốt ở mức 141,5 triệu đồng/lượng

Văn Khoa 28/07/2026 17:00

Giá vàng chiều 28/7/2026 giảm từ 1,5 đến 1,8 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới cũng mất hơn 1%, xuống quanh 4.045 USD/ounce.

Giá vàng thế giới chiều nay 28/7/2026 chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tính đến 17h00 ngày 28/7/2026, giá vàng trên thị trường thế giới giao ngay được ghi nhận ở mức 4.045,2 USD/ounce, giảm 38,08 USD/ounce so với phiên trước. Dù vẫn giữ được vùng 4.050 USD/ounce, kim loại quý đang chịu sức ép từ đồng USD và kỳ vọng lãi suất tại Mỹ.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.311 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 128,5 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. Giá vàng miếng SJC bán ra trong nước ở mức 141,5 triệu đồng/lượng, cao hơn giá quốc tế khoảng 13 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới chiều nay 28 7 2026 dao động quanh 4.050 USD ounce, giảm tới hơn 1%

Giá vàng đảo chiều giảm trong phiên thứ Ba khi đồng USD tiến sát mức cao nhất một tháng và thị trường chờ quyết định chính sách của Fed. Vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 4.051,07 USD/ounce, còn hợp đồng kỳ hạn tháng 8 lùi về 4.051,60 USD/ounce.

Theo CME FedWatch, khả năng Fed giữ nguyên lãi suất là 62%, trong khi 38% nhà đầu tư dự báo mức tăng ít nhất 25 điểm cơ bản. Xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 được định giá ở mức 81%, qua đó gây sức ép lên vàng trong ngắn hạn.

Giá vàng hiện chủ yếu dao động trong vùng 3.950–4.200 USD/ounce. Nếu Fed không phát tín hiệu nâng lãi suất vào tháng 9, vàng có thể phục hồi và vượt 4.200 USD/ounce. Bên cạnh đó, căng thẳng liên quan đến Iran và các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái tại Trung Đông vẫn có thể hỗ trợ nhu cầu trú ẩn.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 1,6%, bạch kim mất 0,6% và palladium giảm 1,4%.

Giá vàng chiều nay 28/7/2026 đồng loạt giảm, Mi Hồng bán ra dưới 140 triệu đồng/lượng

Thị trường vàng trong nước khép lại phiên giao dịch thứ Ba (28/7/2026) mà chưa xuất hiện nhịp hồi phục. Giá vàng miếng tại các thương hiệu được khảo sát giảm từ 1,5 đến 1,8 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua, kéo mức bán ra phổ biến xuống 141,5 triệu đồng/lượng.

Chốt giá vàng cuối ngày tại SJC, doanh nghiệp đưa giá mua vào về 137,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng ở 141,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả hai chiều đều giảm 1,5 triệu đồng/lượng, duy trì khoảng cách giao dịch 4 triệu đồng/lượng.

Mức giảm tương tự được ghi nhận tại Bảo Tín Minh Châu. Giá thu mua vàng miếng hiện còn 137,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn hôm qua 1,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, doanh nghiệp cũng hạ 1,5 triệu đồng, đưa giá về 141,5 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay khép lại ở vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Mức giá này tương ứng chiều mua vào và bán ra, cùng thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với ngày trước đó. Chênh lệch giữa hai chiều đứng ở mức 4 triệu đồng/lượng.

PNJ kết thúc phiên chiều với giá mua vàng miếng là 137,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra được điều chỉnh xuống 141,5 triệu đồng/lượng, sau khi cả hai chiều cùng mất 1,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tiếp tục ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, đà giảm được giữ nguyên đến cuối phiên. Doanh nghiệp chốt giá mua vào ở 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra tại 141,5 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, giá mua và bán cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến đáng chú ý hơn xuất hiện tại DOJI khi doanh nghiệp điều chỉnh giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều. Sau khi hạ giá, vàng miếng được mua vào với mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Đây vẫn là giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.

Trong khi đó, Mi Hồng hạ giá không đồng đều giữa hai chiều. Giá thu mua giảm 1,5 triệu đồng/lượng, xuống còn 138 triệu đồng/lượng. Chiều bán giảm mạnh hơn 1,8 triệu đồng/lượng, chốt tại 139,7 triệu đồng/lượng, qua đó thu hẹp chênh lệch mua – bán còn 1,7 triệu đồng/lượng.

Nhìn chung, giá vàng chiều nay 28/7/2026 duy trì xu hướng đi xuống trên toàn thị trường. Giá bán ra tại phần lớn doanh nghiệp đứng ở 141,5 triệu đồng/lượng, cao nhất là DOJI với 142,5 triệu đồng/lượng và thấp nhất là Mi Hồng ở 139,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 28/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,5-1500-1500
Tập đoàn DOJI138,5142,5-1700-1700
Mi Hồng138,0140,0-1500-1800
PNJ Hà Nội137,5141,5-1500-1500
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5-1500-1500
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5-1500-1500
Phú Quý137,5141,5-1500-1500
1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.000.000
▼ 1.500.000
141.000.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
▼ 1.500.000
141.520.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
▼ 1.500.000
141.530.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.000.000
▼ 1.500.000
141.100.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.000.000
▼ 1.500.000
139.000.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.623.762
▼ 1.485.148
137.623.762
▼ 1.485.148
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.610.426
▼ 1.125.112
104.410.426
▼ 1.125.112
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.879.452
▼ 1.020.102
94.679.452
▼ 1.020.102
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.148.479
▼ 915.092
84.948.479
▼ 915.092
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.395.104
▼ 874.587
81.195.104
▼ 874.587
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.318.796
▼ 625.563
58.118.796
▼ 625.563
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
2. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
▼ 1.700.000
142.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
▼ 1.700.000
142.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội Nữ trang 99.99136.500.000
▼ 1.000.000
141.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9136.000.000
▼ 1.000.000
141.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99135.300.000
▼ 1.000.000
141.000.000
▼ 1.000.000
3. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.000.000
± 0
141.000.000
▼ 2.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.800.000
± 0
140.800.000
▼ 2.000.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.100.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.300.000
▼ 1.500.000
0
± 0
4. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen138.100.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.100.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.810.000
▼ 200.000
14.200.000
▼ 200.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.600.000
▼ 1.000.000
0
± 0
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long138.100.000
▼ 2.000.000
0
± 0
Vàng trang sức 24K (999.9)137.000.000
± 0
141.000.000
▼ 2.000.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.900.000
± 0
140.900.000
▼ 2.000.000
Vàng nguyên liệu 999,9129.500.000
▲ 500.000
0
± 0
Vàng nguyên liệu 99.9129.000.000
▲ 500.000
0
± 0
5. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
▼ 1.500.000
141.400.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 999.9134.500.000
▼ 1.500.000
140.500.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 999134.400.000
▼ 1.500.000
140.400.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99133.155.000
▼ 1.485.000
139.095.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98131.810.000
▼ 1.470.000
137.690.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▼ 1.000.000
0
± 0
6. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
TPHCM PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
TPHCM SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Hà Nội PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Đà Nẵng PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Đà Nẵng SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Miền Tây PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Miền Tây SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Tây Nguyên PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Tây Nguyên SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Đông Nam Bộ PNJ136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
▼ 1.500.000
141.500.000
▼ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9135.000.000
▼ 1.000.000
140.000.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.860.000
▼ 1.000.000
139.860.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.400.000
▼ 990.000
138.600.000
▼ 990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.040.000
▼ 920.000
128.240.000
▼ 920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.100.000
▼ 750.000
105.000.000
▼ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.300.000
▼ 680.000
95.200.000
▼ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.100.000
▼ 650.000
91.000.000
▼ 650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.500.000
▼ 610.000
85.400.000
▼ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.000.000
▼ 590.000
81.900.000
▼ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.340.000
▼ 420.000
58.240.000
▼ 420.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.600.000
▼ 380.000
52.500.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.720.000
▼ 330.000
46.620.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.200.000
▼ 1.400.000
141.200.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.680.000
▼ 990.000
138.880.000
▼ 990.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.000.000
▼ 1.500.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.460.000
▼ 1.490.000
0
± 0

Chốt giá vàng nhẫn chiều ngày 28/7/2026 tại SJC, doanh nghiệp mua vào vàng nhẫn 9999 với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán hiện đứng ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đưa giá vàng nhẫn lên mức 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua. Với khách hàng mua vào, giá bán được xác định ở mức 141,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với chiều doanh nghiệp mua lại.

Cùng mặt bằng giá với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI được mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai đầu giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 tiếp tục có mức giá nổi bật nhất. Sản phẩm này chốt chiều mua vào tại 138,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 142 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.

Giá vàng nhẫn 9999 của Phú Quý chiều nay dao động từ 137,5 triệu đồng/lượng đến 141,5 triệu đồng/lượng. Trong đó, mức thấp hơn là giá mua vào, còn mức cao hơn áp dụng cho chiều bán ra, với chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.

Riêng PNJ giữ khoảng cách giao dịch rộng hơn các doanh nghiệp còn lại. Giá vàng nhẫn được thu mua ở mức 136,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 5 triệu đồng/lượng.

Văn Khoa