Thị trường

Thị trường

Cập nhật giá vàng chiều nay 31/7/2026: Vàng miếng, nhẫn trơn SJC BTMC và vàng thế giới

Văn Khoa 31/07/2026 17:30

Giá vàng chiều nay 31/7/2026 chững đà tăng, DOJI giảm mạnh, BTMC dẫn giá vàng nhẫn ở mức 142,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn chiều nay 31/7/2026: BTMC bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều nay 31/7/2026 đối với vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự chênh lệch khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán ra dao động từ 141,1–142,7 triệu đồng/lượng, trong đó Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu đứng ở mức cao nhất, còn Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán thấp nhất.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 137,4 triệu đồng/lượng và bán ra 141,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện chốt giá mua vàng nhẫn tại 137,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 141,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát, với chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng.

Đối với DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 138 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. So với SJC và Bảo Tín Mạnh Hải, mặt bằng giá tại DOJI cao hơn, còn biên độ giữa hai chiều vẫn giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Dẫn đầu về giá bán là Bảo Tín Minh Châu, khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả giá mua lẫn giá bán tại đây đều cao nhất trong nhóm khảo sát, chênh nhau 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 hiện đạt 137,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Người mua phải trả cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.

Riêng PNJ đang mua vàng nhẫn với giá thấp nhất nhóm, ở mức 136,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra được giữ tại 141,8 triệu đồng/lượng, kéo khoảng cách mua – bán lên 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Như vậy, giá vàng nhẫn chiều nay 31/7/2026 đang có mức bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu. DOJI xếp sau với 142 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải đứng ở vùng thấp nhất là 141,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 31/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,9141,9+200+200
Tập đoàn DOJI139,1141,9-600-600
Mi Hồng138,0139,5--300
PNJ Hà Nội137,9141,9+200+200
Bảo Tín Minh Châu137,9141,9+200+200
Bảo Tín Mạnh Hải138,2142,2+1100+1100
Phú Quý137,9141,9+200+200
1. SJC - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.400.000
▲ 200.000
141.400.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.900.000
▲ 200.000
141.920.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.900.000
▲ 200.000
141.930.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.400.000
▲ 200.000
141.500.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.400.000
▲ 200.000
139.400.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.019.801
▲ 198.019
138.019.801
▲ 198.019
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.910.456
▲ 150.015
104.710.456
▲ 150.015
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.151.480
▲ 136.014
94.951.480
▲ 136.014
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.392.504
▲ 122.012
85.192.504
▲ 122.012
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.628.327
▲ 116.611
81.428.327
▲ 116.611
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.485.613
▲ 83.408
58.285.613
▲ 83.408
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
2. BTMC - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.700.000
▼ 1.300.000
141.700.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.500.000
▼ 1.300.000
141.500.000
▼ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼ 400.000
142.700.000
▼ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼ 400.000
142.700.000
▼ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼ 400.000
142.700.000
▼ 300.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.700.000
▼ 100.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
TPHCM PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
TPHCM SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Hà Nội PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Đà Nẵng PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Đà Nẵng SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Miền Tây PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Miền Tây SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Tây Nguyên PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Tây Nguyên SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Đông Nam Bộ PNJ136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Đông Nam Bộ SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▼ 700.000
139.500.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▼ 700.000
139.360.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.910.000
▼ 690.000
138.110.000
▼ 690.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.580.000
▼ 640.000
127.780.000
▼ 640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.730.000
▼ 520.000
104.630.000
▼ 520.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.960.000
▼ 480.000
94.860.000
▼ 480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.780.000
▼ 450.000
90.680.000
▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.200.000
▼ 420.000
85.100.000
▼ 420.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.710.000
▼ 410.000
81.610.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.130.000
▼ 290.000
58.030.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.410.000
▼ 270.000
52.310.000
▼ 270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.550.000
▼ 240.000
46.450.000
▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.900.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.180.000
▼ 700.000
138.380.000
▼ 700.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
▲ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
▲ 500.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.900.000
▲ 200.000
141.900.000
▲ 200.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.800.000
▲ 200.000
141.800.000
▲ 200.000
Vàng trang sức 999.9135.000.000
±0
141.000.000
±0
Vàng trang sức 999134.900.000
±0
140.900.000
±0
Vàng trang sức 99133.650.000
±0
139.590.000
±0
Vàng trang sức 98132.300.000
±0
138.180.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.000.000
▼ 500.000
142.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.000.000
▼ 500.000
142.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
±0
140.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
±0
139.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000
±0
139.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 31/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
±0
139.500.000
▼ 300.000
Vàng 99,9%138.000.000
±0
139.500.000
▼ 300.000
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
±0
127.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
±0
126.800.000
±0
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)92.000.000
±0
95.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)80.500.000
±0
83.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.000
±0
80.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)71.500.000
±0
74.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
±0
47.500.000
±0

Giá vàng nhẫn chiều nay 31/7/2026: BTMC bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều nay 31/7/2026 đối với vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự chênh lệch khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán ra dao động từ 141,1–142,7 triệu đồng/lượng, trong đó Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu đứng ở mức cao nhất, còn Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán thấp nhất.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 137,4 triệu đồng/lượng và bán ra 141,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện chốt giá mua vàng nhẫn tại 137,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 141,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát, với chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng.

Đối với DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 138 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. So với SJC và Bảo Tín Mạnh Hải, mặt bằng giá tại DOJI cao hơn, còn biên độ giữa hai chiều vẫn giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Dẫn đầu về giá bán là Bảo Tín Minh Châu, khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả giá mua lẫn giá bán tại đây đều cao nhất trong nhóm khảo sát, chênh nhau 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 hiện đạt 137,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Người mua phải trả cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.

Riêng PNJ đang mua vàng nhẫn với giá thấp nhất nhóm, ở mức 136,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra được giữ tại 141,8 triệu đồng/lượng, kéo khoảng cách mua – bán lên 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Như vậy, giá vàng nhẫn chiều nay 31/7/2026 đang có mức bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu. DOJI xếp sau với 142 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải đứng ở vùng thấp nhất là 141,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 31/7/2026: Mất hơn 1% nhưng vẫn hướng đến tháng tăng đầu tiên từ tháng 2

Đồng USD phục hồi đã kéo giá vàng chiều nay 31/7/2026 trên thị trường thế giới giảm hơn 1%. Dù vậy, vàng vẫn đang trên đà hoàn tất tháng tăng đầu tiên kể từ tháng 2, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 đã giảm đáng kể sau cuộc họp chính sách tuần này.

Giá vàng giao ngay lúc 8h57 GMT đứng ở mức 4.062,05 USD/ounce, giảm 1% so với phiên trước. Tính chung cả tuần, giá vẫn tăng khoảng 0,5%; mức tăng từ đầu tháng đạt 1,7%.

Áp lực chính lên thị trường đến từ sự phục hồi của đồng bạc xanh. Chỉ số USD quay lại trên ngưỡng 100 và tăng 0,3%, sau cú giảm 2,4% trong phiên thứ Năm — mức giảm theo ngày mạnh nhất kể từ tháng 1/2023. Đồng USD mạnh hơn khiến chi phí mua vàng bằng các đồng tiền khác tăng lên.

Nhà phân tích Ross Norman cho rằng vàng chưa lấy lại được động lực đủ mạnh và vẫn nằm trong nhịp điều chỉnh của xu hướng tăng dài hạn. Đà phục hồi của đồng USD sau cuộc họp Fed đã phần nào làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý trong phiên cuối tuần.

Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày thứ Tư. Chủ tịch Kevin Warsh cam kết tiếp tục kiểm soát lạm phát, nhưng các tín hiệu đưa ra chưa đủ rõ để thị trường xác định thời điểm ngân hàng trung ương Mỹ có thể thay đổi chính sách.

Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 hiện được thị trường định giá ở mức 63%, theo CME FedWatch. Con số này đã giảm mạnh từ mức trên 80% ghi nhận một tuần trước, qua đó giúp hạn chế phần nào áp lực bán đối với vàng.

Lạm phát Mỹ trong tháng 6 có dấu hiệu chậm lại, song diễn biến này có thể chỉ mang tính tạm thời. Căng thẳng mới tại Trung Đông đã đẩy giá dầu tăng, làm gia tăng chi phí năng lượng và nguy cơ lạm phát quay trở lại. Kịch bản lãi suất duy trì ở vùng cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất.

Sức mua tại Ấn Độ vẫn yếu khi người tiêu dùng chờ thêm tín hiệu về xu hướng giá. Tại Trung Quốc, nhu cầu được hỗ trợ bởi đồng nhân dân tệ tăng giá, giúp vàng trở nên thuận lợi hơn đối với người mua trong nước.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 1,4% xuống 58,14 USD/ounce. Giá bạch kim mất 1,7%, còn 1.632,63 USD/ounce; palladium giảm 1,3% xuống 1.287,75 USD/ounce. Hai kim loại này vẫn có khả năng khép lại tháng với mức tăng.

Văn Khoa