Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Bảng SJC, DOJI, PNJ, BTMC, BTMH, Phú Quý và nhẫn trơn

Văn Khoa 14/09/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 14/9/2026 ở vùng 143 - 146 triệu đồng/lượng, người mua đầu tháng 9 lỗ tới 5,8 triệu, đầu tháng 8 vẫn có lời.

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Cùng giữ một lượng vàng, người mua đầu tháng 9 lỗ còn đầu tháng 8 vẫn lời

Giá vàng hôm nay 14/9/2026 mở tuần với sự phân hóa rõ theo thời điểm mua: đầu tháng 9 đang lỗ, đầu tháng 8 vẫn sinh lời.

Chênh nhau đúng một tháng về thời điểm xuống tiền nhưng kết quả của người giữ vàng đang đi theo hai hướng hoàn toàn khác nhau. Với mặt bằng phổ biến 143 – 146 triệu đồng/lượng, người mua vàng ngày 1/9 đang tạm âm hàng triệu đồng, còn người mua từ ngày 1/8 phần lớn vẫn giữ được lợi nhuận.

Tại SJC, giá mua vào hiện được tham chiếu ở 143 triệu đồng/lượng. So với mức 148,7 triệu đồng mà khách hàng phải trả ngày 1/9, khoản lỗ nếu bán lại lên tới 5,7 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/8 với giá 141,9 triệu đồng lại đang lời khoảng 1,1 triệu đồng.

Câu chuyện tương tự xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Giá mua 143 triệu đồng khiến người mua ngày đầu tháng 9 tạm âm 5,7 triệu đồng/lượng. Với người đã nắm giữ vàng từ ngày 1/8, giá hiện tại vẫn cao hơn vốn ban đầu khoảng 1,1 triệu đồng.

DOJI, vàng miếng được tham chiếu tại 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Nếu mua ngày 1/9, nhà đầu tư cần giá mua vào tăng từ 143 lên 148,7 triệu đồng mới có thể hòa vốn. Ngược lại, người mua ngày 1/8 đang có khoản lời khoảng 1,1 triệu đồng.

Phú Quý cũng cho kết quả tương tự khi giá mua hiện tại đạt 143 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng 9 lỗ khoảng 5,7 triệu đồng/lượng, trong khi người mua đầu tháng 8 vẫn lời 1,1 triệu đồng.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, mức lãi của người mua ngày 1/8 thấp hơn một chút. Giá vốn khi đó là 142,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá thu mua hiện tại là 143 triệu đồng, tương ứng chênh lệch dương 800.000 đồng. Người mua ngày 1/9 vẫn đang chịu mức lỗ 5,7 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu lại đứng ở đầu bên kia khi người mua ngày 1/9 chịu khoản lỗ lớn nhất. Giá bán tại thời điểm đó là 148,7 triệu đồng/lượng, còn mức thu mua hiện chỉ 142,9 triệu đồng, tạo ra khoảng cách 5,8 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 1/8 vẫn đang lời khoảng 1 triệu đồng.

Mi Hồng, con số khác biệt rõ rệt hơn. Giá thu mua hiện đạt 144,5 triệu đồng/lượng, trong khi khách mua ngày 1/9 đã trả 147,2 triệu đồng, tương ứng mức lỗ khoảng 2,7 triệu đồng. Nếu mua ngày 1/8 với giá chỉ 139,5 triệu đồng, người sở hữu hiện có thể chốt khoản lời 5 triệu đồng/lượng.

Nhìn vào hai mốc 1/8 và 1/9, thời điểm mua đang quyết định gần như toàn bộ kết quả đầu tư. Chỉ cách nhau một tháng, người mua đầu tháng 9 đang âm từ 2,7 – 5,8 triệu đồng/lượng, còn người mua đầu tháng 8 vẫn lời từ 800.000 đồng đến 5 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 14/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến tuần trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,0146,0
+600+600
Tập đoàn DOJI
143,0146,0
+600+600
Mi Hồng
144,5146,0
+700+700
PNJ
143,0146,0
+600+600
Bảo Tín Minh Châu
142,9146,0
+500+600
Bảo Tín Mạnh Hải143,0146,0
+600+600
Phú Quý143,0146,0
+600+600
1. SJC - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.500.000
▲ 600.000
145.500.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ143.000.000
▲ 600.000
146.020.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.000.000
▲ 600.000
146.030.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.500.000
▲ 600.000
145.600.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%140.000.000
▲ 600.000
144.500.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%136.069.000
▲ 594.000
143.069.000
▲ 594.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.736.000
▲ 450.000
108.536.000
▲ 450.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.620.000
▲ 408.000
98.420.000
▲ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.504.000
▲ 366.000
88.304.000
▲ 366.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.602.000
▲ 350.000
84.402.000
▲ 350.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.613.000
▲ 251.000
60.413.000
▲ 251.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
2. BTMC - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.900.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.900.000
▲ 300.000
145.900.000
▲ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.700.000
▲ 300.000
145.700.000
▲ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.900.000
▲ 300.000
146.900.000
▲ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.000.000
±0
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.400.000
▼ 600.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TPHCM PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
TPHCM SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Hà Nội PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đà Nẵng PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đà Nẵng SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Miền Tây SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Tây Nguyên PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Tây Nguyên SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.500.000
▲ 600.000
145.500.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.350.000
▲ 590.000
145.350.000
▲ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.850.000
▲ 600.000
144.050.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.080.000
▲ 550.000
133.280.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.230.000
▲ 450.000
109.130.000
▲ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.040.000
▲ 410.000
98.940.000
▲ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.680.000
▲ 390.000
94.580.000
▲ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.860.000
▲ 370.000
88.760.000
▲ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.220.000
▲ 350.000
85.120.000
▲ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.630.000
▲ 250.000
60.530.000
▲ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.660.000
▲ 220.000
54.560.000
▲ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.550.000
▲ 200.000
48.450.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.140.000
▲ 600.000
144.340.000
▲ 600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.800.000
▲ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.190.000
▲ 490.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.400.000
▲ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9143.000.000
▲ 600.000
146.400.000
▲ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.900.000
▲ 600.000
146.300.000
▲ 600.000
Vàng trang sức 999139.900.000
▲ 500.000
144.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99138.600.000
▲ 495.000
143.550.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98137.200.000
▲ 490.000
142.100.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC137.500.000
▲ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL143.000.000
▲ 200.000
147.000.000
▲ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng143.000.000
▲ 200.000
147.000.000
▲ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.500.000
▲ 500.000
146.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9142.000.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99140.300.000
▲ 500.000
145.000.000
▲ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.500.000
▲ 700.000
146.000.000
▲ 700.000
Vàng 99,9%144.500.000
▲ 700.000
146.000.000
▲ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.800.000
▲ 300.000
135.800.000
▲ 300.000
Vàng 9T8 (98,0%)133.000.000
▲ 300.000
135.000.000
▲ 300.000
Vàng 95 (95,0%)129.000.000
▲ 300.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
±0
99.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
±0
88.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
±0
85.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
±0
79.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)50.500.000
±0
53.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▲ 500.000
145.000.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9134.500.000
▲ 500.000
138.500.000
▲ 500.000
Vàng Ta 999.9134.500.000
▲ 500.000
138.500.000
▲ 500.000
Vàng Ta 990132.500.000
▲ 500.000
136.500.000
▲ 500.000
Vàng 18K (750)99.000.000
▲ 680.000
104.500.000
▲ 680.000
Vàng trắng Au75099.000.000
▲ 680.000
104.500.000
▲ 680.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 14/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)143.000.000
▲ 600.000
146.000.000
▲ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.900.000
▼ 1.700.000
146.900.000
▼ 1.700.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.290.000
▼ 170.000
14.690.000
▼ 170.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.900.000
▼ 1.700.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.900.000
▼ 1.700.000
145.900.000
▼ 1.700.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.800.000
▼ 1.700.000
145.800.000
▼ 1.700.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000
±0
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000
±0
0
±0

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được tham chiếu ở 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Biên mua – bán đạt tới 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 141,9 triệu đồng/lượng. Nếu so với DOJI, Phú Quý hay PNJ cùng mua quanh 143 triệu đồng, mức thu mua tại BTMH thấp hơn khoảng 1,1 triệu đồng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm khảo sát, cao hơn nhẫn SJC tới 1,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 tại 143 – 146,4 triệu đồng/lượng. Với cùng mức mua vào như DOJI, người mua mới tại Phú Quý phải trả ít hơn khoảng 600.000 đồng/lượng.

PNJ cũng mua vào 143 triệu đồng nhưng bán ra 146 triệu đồng/lượng. Biên mua – bán ở mức 3 triệu đồng, thuộc nhóm thấp hơn trên thị trường khảo sát.

SJC mua vàng nhẫn 9999 ở 142,5 triệu đồng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Mức bán này thấp hơn DOJI 1,5 triệu đồng và thấp hơn BTMC 400.000 đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 14/9/2026: Chờ cuộc họp Fed ngày 15 – 16/9

Mức giá vàng thế giới được tham chiếu khi bước vào ngày 14/9 là 4.347,7 USD/ounce, tương ứng mức chốt cuối tuần và tăng 32,1 USD/ounce so với một ngày trước đó.

Với tỷ giá Vietcombank 26.110 VND/USD, vàng thế giới quy đổi khoảng 136,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Trong khi đó, vàng SJC bán ra ở 146 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách khoảng 9,1 triệu đồng so với giá quốc tế.

Giá vàng thế giới hôm nay 12 9 2026 lên sát mức 4.350 USD ounce

Một tuần vừa qua không thuận lợi với vàng khi đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu đi lên. Các số liệu PPI và CPI tháng 8 tiếp tục làm dấy lên lo ngại rằng lạm phát chưa giảm đủ nhanh.

Sự chú ý của thị trường hiện chuyển sang cuộc họp chính sách Fed ngày 15 – 16/9. Kỳ vọng về hướng đi lãi suất có thể tiếp tục tạo biến động mạnh với vàng, đồng USD và lợi suất trái phiếu.

Dù vậy, 9 trong tổng số 14 chuyên gia tham gia khảo sát, tương đương 64%, vẫn dự báo vàng tăng trong tuần mới. Có 2 chuyên gia, chiếm 14%, dự báo giá giảm và 3 người, tương đương 22%, cho rằng thị trường đi ngang.

Với nhà đầu tư cá nhân, 115 trong 218 lượt bình chọn, tương đương 53%, kỳ vọng giá tăng. Có 52 người, chiếm 24%, dự báo giảm và 51 người, tương đương 23%, lựa chọn kịch bản đi ngang. Như vậy, tâm lý thị trường vẫn nghiêng về hướng tích cực nhưng chưa tạo được sự đồng thuận áp đảo.

Văn Khoa