Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 15/9/2026: Bảng SJC, DOJI, PNJ, BTMC, BTMH, Phú Quý và nhẫn trơn

Văn Khoa 15/09/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 15/9/2026 mở đầu ngày mới với mặt bằng bán ra quanh 145,6 triệu đồng/lượng; Mi Hồng thấp hơn sau nhịp giảm mạnh phiên trước.

Giá vàng hôm nay 15/9/2026: SJC ở 145,6 triệu đồng/lượng, Mi Hồng thấp hơn 1 triệu sau phiên trước

Giá vàng hôm nay 15/9/2026 lúc 5h00 đang ghi nhận vàng miếng SJC ở mức 142,6 - 145,6 triệu đồng/lượng. Phiên trước, nhiều thương hiệu quay đầu giảm sau nhịp hồi phục, riêng DOJI vẫn duy trì vùng giá cao.

Tại SJC, giá vàng hôm nay 15/9/2026 lúc 5h00 đang ở mức 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức này thấp hơn 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày trước. Trong phiên 14/9, SJC từng nâng giá lên 143,2 - 146,2 triệu đồng/lượng vào buổi sáng, sau đó giảm 600.000 đồng/lượng mỗi chiều khi bước sang cuối phiên.

Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng sáng nay được ghi nhận ở 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày trước, giá đang thấp hơn 400.000 đồng/lượng. Diễn biến phiên 14/9 cho thấy PNJ từng đứng tại 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng trước khi hạ thêm 100.000 đồng/lượng vào cuối chiều.

Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 15/9/2026 đang ở mức 142,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 145,6 triệu đồng/lượng chiều bán. Giá hiện thấp hơn 400.000 đồng/lượng so với mốc ngày trước. Trong phiên trước, doanh nghiệp có thời điểm niêm yết 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng rồi giảm nhẹ 100.000 đồng/lượng khi chốt ngày.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng đang được mua vào với giá 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. So với ngày trước, hai chiều cùng giảm 400.000 đồng/lượng. Cuối phiên 14/9, BTMH cũng điều chỉnh giảm 100.000 đồng/lượng so với vùng 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng ghi nhận trước đó.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng đầu ngày 15/9 ở mức 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra. Chiều mua hiện thấp hơn ngày trước 300.000 đồng/lượng, còn chiều bán giảm 400.000 đồng/lượng. Trong phiên 14/9, BTMC từng đưa giá lên 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra trước khi hạ nhiệt về cuối ngày.

Riêng DOJI đang giữ mức giá cao hơn phần lớn thương hiệu còn lại. Giá vàng hôm nay 15/9/2026 tại đây ở mức 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn 200.000 đồng/lượng so với ngày trước. Trong phiên 14/9, DOJI đi ngược chiều giảm chung khi tăng từ vùng 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng lên mức hiện tại.

Tại Mi Hồng, giá vàng miếng sáng 15/9 đang ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày trước, cả hai chiều thấp hơn tới 1 triệu đồng/lượng. Phiên 14/9 ghi nhận biến động mạnh tại thương hiệu này khi giá từ 144 - 145,5 triệu đồng/lượng giảm thêm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều vào cuối ngày.

Như vậy, giá vàng hôm nay 15/9/2026 mở đầu ngày mới với mặt bằng bán ra phổ biến quanh 145,6 triệu đồng/lượng. DOJI vẫn đứng cao ở 146,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng có giá bán 145 triệu đồng/lượng sau mức giảm sâu trong phiên trước.

Giá vàng hôm nay
Ngày 15/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,6145,6
-400-400
Tập đoàn DOJI
142,6146,0
-400-400
Mi Hồng
143,5145,0
-1000-1000
PNJ
142,6145,6
-400-400
Bảo Tín Minh Châu
142,6145,6
-300-400
Bảo Tín Mạnh Hải142,6145,6
-400-400
Phú Quý142,6145,6
-400-400
1. SJC - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.100.000
▼ 400.000
145.100.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ142.600.000
▼ 400.000
145.620.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.600.000
▼ 400.000
145.630.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.100.000
▼ 400.000
145.200.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.600.000
▼ 400.000
144.100.000
▼ 400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.673.000
▼ 396.000
142.673.000
▼ 396.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.436.000
▼ 300.000
108.236.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.348.000
▼ 272.000
98.148.000
▼ 272.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.260.000
▼ 244.000
88.060.000
▼ 244.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.369.000
▼ 233.000
84.169.000
▼ 233.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.446.000
▼ 167.000
60.246.000
▼ 167.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
2. BTMC - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.600.000
▼ 300.000
145.600.000
▼ 400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.800.000
▼ 200.000
145.800.000
▼ 200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.600.000
▼ 200.000
145.600.000
▼ 200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.800.000
▼ 200.000
146.800.000
▼ 200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.800.000
▼ 200.000
146.800.000
▼ 200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.800.000
▼ 200.000
146.800.000
▼ 200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)130.900.000
▼ 9.200.000
0
± 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.400.000
▼ 1.200.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
TPHCM PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
TPHCM SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Hà Nội PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Đà Nẵng PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Đà Nẵng SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Miền Tây PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Miền Tây SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Tây Nguyên PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Tây Nguyên SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Đông Nam Bộ PNJ142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Đông Nam Bộ SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9139.900.000
▼ 600.000
144.900.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.760.000
▼ 590.000
144.760.000
▼ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.250.000
▼ 600.000
143.450.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.530.000
▼ 550.000
132.730.000
▼ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.780.000
▼ 450.000
108.680.000
▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.630.000
▼ 410.000
98.530.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.290.000
▼ 390.000
94.190.000
▼ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.490.000
▼ 370.000
88.390.000
▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.870.000
▼ 350.000
84.770.000
▼ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.380.000
▼ 250.000
60.280.000
▼ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.440.000
▼ 220.000
54.340.000
▼ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.350.000
▼ 200.000
48.250.000
▼ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.400.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.540.000
▼ 600.000
143.740.000
▼ 600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.500.000
▼ 300.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.900.000
▼ 290.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.600.000
▼ 400.000
146.000.000
▼ 400.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.600.000
▼ 400.000
146.000.000
▼ 400.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.500.000
▼ 400.000
145.900.000
▼ 400.000
Vàng trang sức 999140.200.000
▲ +300.000
145.200.000
▲ +300.000
Vàng trang sức 99138.897.000
▲ +297.000
143.847.000
▲ +297.000
Vàng trang sức 98137.494.000
▲ +294.000
142.394.000
▲ +294.000
Vàng 999.9 phi SJC137.500.000
± 0
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL142.800.000
▼ 200.000
146.800.000
▼ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.800.000
▼ 200.000
146.800.000
▼ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.400.000
▼ 100.000
146.400.000
▼ 100.000
Hà Nội Nữ trang 99.9141.900.000
▼ 100.000
145.900.000
▼ 100.000
Hà Nội Nữ trang 99140.000.000
▼ 300.000
144.700.000
▼ 300.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.500.000
▼ 1.000.000
145.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 99,9%143.500.000
▼ 1.000.000
145.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.000.000
▼ 800.000
135.000.000
▼ 800.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.200.000
▼ 800.000
134.200.000
▼ 800.000
Vàng 95 (95,0%)128.200.000
▼ 800.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
▼ 500.000
99.000.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
▼ 500.000
87.500.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
▼ 500.000
84.500.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
▼ 500.000
78.500.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)50.000.000
▼ 500.000
53.000.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.000.000
▲ +500.000
145.500.000
▲ +500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 500.000
136.000.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)97.860.000
▼ 460.000
103.360.000
▼ 460.000
Vàng trắng Au75097.860.000
▼ 460.000
103.360.000
▼ 460.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 15/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.600.000
▼ 400.000
145.600.000
▼ 400.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.800.000
▼ 100.000
146.800.000
▼ 100.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.280.000
▼ 10.000
14.680.000
▼ 10.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.800.000
▼ 100.000
0
± 0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.800.000
▼ 100.000
145.800.000
▼ 100.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.700.000
▼ 100.000
145.700.000
▼ 100.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.500.000
▲ +500.000
0
± 0
Vàng nguyên liệu 99.9136.000.000
▲ +500.000
0
± 0

Giá vàng nhẫn hôm nay 15/9/2026

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều hiện ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn 9999 sáng nay được ghi nhận ở mức 141,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào. Dữ liệu cuối phiên trước chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được mua vào ở 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 146,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật, với chênh lệch mua - bán 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện ở 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách hai chiều đạt 3,4 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, vàng nhẫn đang được niêm yết 142,4 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa giá mua và bán hiện là 3,1 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, nhẫn 9999 đang ở mức 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật đầu ngày 15/9.

Giá vàng lao dốc xuống thấp nhất hơn một tháng, thị trường đặt cược Fed tăng lãi suất

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên thứ Hai, xuống mức thấp nhất hơn một tháng khi kỳ vọng Fed tăng lãi suất gia tăng sau dữ liệu lạm phát mới nhất của Mỹ và đà tăng mạnh của giá dầu.

Vàng giao ngay giảm 1,8% xuống 4.271,59 USD/ounce vào lúc 13h28 GMT, thấp nhất kể từ ngày 7/8. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giảm 2,2% xuống 4.311,20 USD/ounce.

Giá vàng lao dốc xuống thấp nhất hơn một tháng, thị trường đặt cược Fed tăng lãi suất
Giá vàng lao dốc xuống thấp nhất hơn một tháng, thị trường đặt cược Fed tăng lãi suất

Số liệu mới công bố cho thấy chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ tăng 0,4% trong tháng gần nhất, sau mức tăng 0,1% của tháng 7. Theo CME FedWatch, thị trường đang định giá khoảng 89% khả năng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách tuần này.

Phần lớn các nhà kinh tế được Reuters khảo sát cũng dự báo Fed sẽ tăng lãi suất vào thứ Tư và có thể thực hiện thêm ít nhất một đợt nâng lãi suất nữa trước cuối tháng 3.

Áp lực đối với vàng còn đến từ giá dầu, khi mặt hàng này tăng khoảng 4% trong phiên thứ Hai do lo ngại gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông. Giá năng lượng tăng có thể tiếp tục thúc đẩy lạm phát, khiến các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.

Đồng USD đồng thời tăng lên mức cao nhất trong hai tuần. Đồng bạc xanh mạnh khiến vàng trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 2,5% xuống 62,88 USD/ounce, bạch kim giảm 2% còn 1.759,87 USD/ounce và palladium mất 0,6%, xuống 1.291,50 USD/ounce.

Văn Khoa