Thị trường

Thị trường

G iá vàng hôm nay cuối ngày 17/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng

Văn Khoa 17/09/2026 17:58

Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 ghi nhận vàng miếng trong nước đồng loạt đi xuống, trong khi vàng thế giới bật tăng lên trên 4.312 USD/ounce sau khi chạm đáy gần 6 tuần.

Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026: Giá bán lùi về 145,8 triệu đồng/lượng sau một phiên tăng

Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm trở lại trên diện rộng. Vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp mất 700.000 đồng/lượng, còn mức bán ra phổ biến hiện tập trung quanh 145,8 triệu đồng/lượng.

Sau mức giảm 700.000 đồng/lượng, SJC đưa giá vàng miếng về 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách hai chiều duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.

Cùng mức giá với SJC, PNJ Hà Nội đang thu mua vàng miếng ở 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, mỗi chiều cùng hạ 700.000 đồng/lượng.

Đến DOJI, vàng miếng cũng mất 700.000 đồng/lượng sau phiên phục hồi trước đó. Giá giao dịch chiều 17/9 hiện đứng tại 142,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 145,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Tại Phú Quý, mức giảm được giữ ở 700.000 đồng/lượng cho cả giá mua lẫn giá bán. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào với giá 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải cũng đưa vàng miếng về mặt bằng chung của thị trường. Giá mua vào hiện là 142,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra đạt 145,8 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn hôm qua 700.000 đồng/lượng.

Trong nhóm các thương hiệu, Bảo Tín Minh Châu có chiều mua giảm ít hơn. Cụ thể, mức thu mua giảm 300.000 đồng/lượng xuống 142,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm 700.000 đồng/lượng về 145,8 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng, giá mua vào dù giảm 700.000 đồng vẫn đứng ở 143,8 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng mua vào của nhiều thương hiệu khác. Chiều bán cũng giảm 700.000 đồng/lượng, hiện xuống 145,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 17/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,8145,8
-700-700
Tập đoàn DOJI
142,8145,8
-700-700
Mi Hồng
143,8145,3
-700-700
PNJ
142,8145,8
-700-700
Bảo Tín Minh Châu
142,7145,8
-300-700
Bảo Tín Mạnh Hải142,8145,8
-700-700
Phú Quý142,8145,8
-700-700
1. SJC - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.300.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ142.800.000
▼ 700.000
145.820.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.800.000
▼ 700.000
145.830.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.300.000
▼ 700.000
145.400.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.800.000
▼ 700.000
144.300.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.871.000
▼ 693.000
142.871.000
▼ 693.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.586.000
▼ 525.000
108.386.000
▼ 525.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.484.000
▼ 476.000
98.284.000
▼ 476.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.382.000
▼ 427.000
88.182.000
▼ 427.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.485.000
▼ 408.000
84.285.000
▼ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.529.000
▼ 292.000
60.329.000
▼ 292.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.700.000
▼ 300.000
145.800.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.700.000
▼ 300.000
145.700.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.500.000
▼ 300.000
145.500.000
▼ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.600.000
▼ 300.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.100.000
▼ 300.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TPHCM PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TPHCM SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hà Nội PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đà Nẵng PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đà Nẵng SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Tây Nguyên PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Tây Nguyên SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.000.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.860.000
▼ 490.000
144.860.000
▼ 490.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.350.000
▼ 500.000
143.550.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.620.000
▼ 460.000
132.820.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.850.000
▼ 380.000
108.750.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.700.000
▼ 340.000
98.600.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.350.000
▼ 330.000
94.250.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.550.000
▼ 310.000
88.450.000
▼ 310.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.930.000
▼ 290.000
84.830.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.420.000
▼ 210.000
60.320.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.480.000
▼ 180.000
54.380.000
▼ 180.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.390.000
▼ 160.000
48.290.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.640.000
▼ 500.000
143.840.000
▼ 500.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.800.000
▼ 200.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.200.000
▼ 200.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.800.000
▼ 700.000
146.200.000
▼ 700.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.800.000
▼ 700.000
146.200.000
▼ 700.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.700.000
▼ 700.000
146.100.000
▼ 700.000
Vàng trang sức 999140.400.000
▼ 500.000
145.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99139.095.000
▼ 495.000
144.045.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98137.690.000
▼ 490.000
142.590.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC137.000.000
▼ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL142.500.000
▼ 500.000
146.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.500.000
▼ 500.000
146.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99141.200.000
▼ 500.000
145.200.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9140.700.000
▼ 500.000
144.700.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99138.800.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.800.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
Vàng 99,9%143.800.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.000.000
±0
135.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)132.200.000
±0
134.200.000
±0
Vàng 95 (95,0%)128.300.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)97.000.000
±0
100.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)85.500.000
±0
88.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)82.500.000
±0
85.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)76.500.000
±0
79.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)50.000.000
±0
53.000.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▼ 500.000
144.500.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 500.000
136.000.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)97.860.000
±0
103.360.000
±0
Vàng trắng Au75097.860.000
±0
103.360.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.270.000
▼ 30.000
14.670.000
▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.700.000
▼ 300.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.700.000
▼ 300.000
145.700.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.600.000
▼ 300.000
145.600.000
▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000
▼ 200.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000
▼ 200.000
0
±0

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 141,7 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết ở 142,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 146,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Đây là mức bán cao hơn đáng kể so với vàng nhẫn SJC và PNJ trong cùng thời điểm.

Phú Quý, khách mua vàng nhẫn 9999 phải trả 146,2 triệu đồng/lượng, trong khi doanh nghiệp thu mua trở lại ở mức 142,8 triệu đồng/lượng.

PNJ hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra, tạo chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Khép lại nhóm thương hiệu, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tăng lên hơn 4.312 USD/ounce, đồng USD hạ nhiệt hỗ trợ kim loại quý

Sau nhịp giảm sâu trong phiên trước, giá vàng thế giới quay đầu tăng hơn 1% vào thứ Năm. Đà phục hồi diễn ra trong bối cảnh đồng USD hạ nhiệt từ vùng cao nhất nhiều tuần, giá dầu suy yếu và nhà đầu tư tái cân bằng vị thế sau quyết định nâng lãi suất của Fed.

Vào lúc 08h48 GMT, vàng giao ngay tăng 1,2% lên 4.312,05 USD/ounce. Phiên trước, giá đã có thời điểm xuống mức thấp nhất trong gần 6 tuần. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ lại giảm 0,8%, giao dịch quanh 4.351 USD/ounce.

Ross Norman, một nhà phân tích độc lập, cho rằng trước cuộc họp Fed, thị trường đã gia tăng mạnh các vị thế theo kịch bản lãi suất đi lên. Vì vậy, khi Fed thực sự nâng lãi suất, một bộ phận nhà đầu tư bắt đầu đóng những vị thế này, qua đó góp phần tạo ra nhịp hồi của vàng.

Đồng USD cũng không còn duy trì được vùng đỉnh 7 tuần. Đồng bạc xanh yếu hơn giúp vàng, vốn được định giá bằng USD, trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua trên các thị trường sử dụng đồng tiền khác.

Ở một diễn biến khác, giá dầu tiếp tục giảm khi nguy cơ gián đoạn nguồn cung không còn gây lo ngại mạnh như trước. Đây là yếu tố có thể phần nào giảm sức ép lạm phát trong ngắn hạn.

Fed đã nâng lãi suất trong ngày thứ Tư, đồng thời phát tín hiệu có thể tiếp tục hành động nếu áp lực giá cả chưa được kiểm soát. Chủ tịch Kevin Warsh và các thành viên Fed thống nhất với quyết định này.

Mặc dù vàng thường được tìm đến trong giai đoạn lạm phát cao, việc lãi suất duy trì ở mức cao lại là lực cản đáng kể. Khi lợi suất trên các tài sản tài chính tăng, vàng trở nên kém hấp dẫn hơn do không tạo ra dòng tiền định kỳ.

Tuy nhiên, chuyên gia Linh Tran của XS.com cho rằng bối cảnh hiện tại vẫn có những yếu tố hỗ trợ kim loại quý. Việc nâng lãi suất trong lúc lạm phát bắt nguồn nhiều từ năng lượng và cú sốc nguồn cung có thể khiến tăng trưởng chậm lại mà chưa xử lý ngay được áp lực giá.

Bên cạnh Fed, giới đầu tư cũng theo dõi các ngân hàng trung ương lớn khác. Ngân hàng Trung ương Anh được dự báo chưa thay đổi lãi suất, còn Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất lên mức cao nhất kể từ giữa thập niên 1990.

Trên thị trường kim loại quý, bạc tăng 1,4% lên 63,83 USD/ounce. Bạch kim nhích 1,2% lên 1.772,19 USD/ounce, còn palladium tăng 1,8% lên 1.291,89 USD/ounce.

Văn Khoa