G iá vàng hôm nay cuối ngày 17/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 ghi nhận vàng miếng trong nước đồng loạt đi xuống, trong khi vàng thế giới bật tăng lên trên 4.312 USD/ounce sau khi chạm đáy gần 6 tuần.
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026: Giá bán lùi về 145,8 triệu đồng/lượng sau một phiên tăng
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm trở lại trên diện rộng. Vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp mất 700.000 đồng/lượng, còn mức bán ra phổ biến hiện tập trung quanh 145,8 triệu đồng/lượng.
Sau mức giảm 700.000 đồng/lượng, SJC đưa giá vàng miếng về 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách hai chiều duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giá với SJC, PNJ Hà Nội đang thu mua vàng miếng ở 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, mỗi chiều cùng hạ 700.000 đồng/lượng.
Đến DOJI, vàng miếng cũng mất 700.000 đồng/lượng sau phiên phục hồi trước đó. Giá giao dịch chiều 17/9 hiện đứng tại 142,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 145,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Tại Phú Quý, mức giảm được giữ ở 700.000 đồng/lượng cho cả giá mua lẫn giá bán. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào với giá 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng đưa vàng miếng về mặt bằng chung của thị trường. Giá mua vào hiện là 142,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra đạt 145,8 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn hôm qua 700.000 đồng/lượng.
Trong nhóm các thương hiệu, Bảo Tín Minh Châu có chiều mua giảm ít hơn. Cụ thể, mức thu mua giảm 300.000 đồng/lượng xuống 142,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm 700.000 đồng/lượng về 145,8 triệu đồng/lượng.
Ở Mi Hồng, giá mua vào dù giảm 700.000 đồng vẫn đứng ở 143,8 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng mua vào của nhiều thương hiệu khác. Chiều bán cũng giảm 700.000 đồng/lượng, hiện xuống 145,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Mi Hồng | 143,8 | 145,3 | -700 | -700 |
| PNJ | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,7 | 145,8 | -300 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Phú Quý | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.300.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.820.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.830.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.300.000 ▼ 700.000 | 145.400.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.800.000 ▼ 700.000 | 144.300.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.871.000 ▼ 693.000 | 142.871.000 ▼ 693.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.586.000 ▼ 525.000 | 108.386.000 ▼ 525.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.484.000 ▼ 476.000 | 98.284.000 ▼ 476.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.382.000 ▼ 427.000 | 88.182.000 ▼ 427.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.485.000 ▼ 408.000 | 84.285.000 ▼ 408.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.529.000 ▼ 292.000 | 60.329.000 ▼ 292.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.700.000 ▼ 300.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.700.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.500.000 ▼ 300.000 | 145.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.100.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TPHCM PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TPHCM SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.860.000 ▼ 490.000 | 144.860.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.350.000 ▼ 500.000 | 143.550.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.620.000 ▼ 460.000 | 132.820.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.850.000 ▼ 380.000 | 108.750.000 ▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.700.000 ▼ 340.000 | 98.600.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.350.000 ▼ 330.000 | 94.250.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.550.000 ▼ 310.000 | 88.450.000 ▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.930.000 ▼ 290.000 | 84.830.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.420.000 ▼ 210.000 | 60.320.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.480.000 ▼ 180.000 | 54.380.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.390.000 ▼ 160.000 | 48.290.000 ▼ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.640.000 ▼ 500.000 | 143.840.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.800.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.200.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 146.200.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 146.200.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.700.000 ▼ 700.000 | 146.100.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000 ▼ 500.000 | 145.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000 ▼ 495.000 | 144.045.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000 ▼ 490.000 | 142.590.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.200.000 ▼ 500.000 | 145.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.700.000 ▼ 500.000 | 144.700.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.800.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 143.800.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000 ±0 | 135.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.200.000 ±0 | 134.200.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ±0 | 100.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ±0 | 88.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ±0 | 85.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ±0 | 79.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ±0 | 53.000.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ▼ 500.000 | 136.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ±0 | 103.360.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ±0 | 103.360.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.270.000 ▼ 30.000 | 14.670.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.700.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.700.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.600.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 141,7 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết ở 142,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 146,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Đây là mức bán cao hơn đáng kể so với vàng nhẫn SJC và PNJ trong cùng thời điểm.
Ở Phú Quý, khách mua vàng nhẫn 9999 phải trả 146,2 triệu đồng/lượng, trong khi doanh nghiệp thu mua trở lại ở mức 142,8 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra, tạo chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Khép lại nhóm thương hiệu, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tăng lên hơn 4.312 USD/ounce, đồng USD hạ nhiệt hỗ trợ kim loại quý
Sau nhịp giảm sâu trong phiên trước, giá vàng thế giới quay đầu tăng hơn 1% vào thứ Năm. Đà phục hồi diễn ra trong bối cảnh đồng USD hạ nhiệt từ vùng cao nhất nhiều tuần, giá dầu suy yếu và nhà đầu tư tái cân bằng vị thế sau quyết định nâng lãi suất của Fed.
Vào lúc 08h48 GMT, vàng giao ngay tăng 1,2% lên 4.312,05 USD/ounce. Phiên trước, giá đã có thời điểm xuống mức thấp nhất trong gần 6 tuần. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ lại giảm 0,8%, giao dịch quanh 4.351 USD/ounce.
Ross Norman, một nhà phân tích độc lập, cho rằng trước cuộc họp Fed, thị trường đã gia tăng mạnh các vị thế theo kịch bản lãi suất đi lên. Vì vậy, khi Fed thực sự nâng lãi suất, một bộ phận nhà đầu tư bắt đầu đóng những vị thế này, qua đó góp phần tạo ra nhịp hồi của vàng.
Đồng USD cũng không còn duy trì được vùng đỉnh 7 tuần. Đồng bạc xanh yếu hơn giúp vàng, vốn được định giá bằng USD, trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua trên các thị trường sử dụng đồng tiền khác.
Ở một diễn biến khác, giá dầu tiếp tục giảm khi nguy cơ gián đoạn nguồn cung không còn gây lo ngại mạnh như trước. Đây là yếu tố có thể phần nào giảm sức ép lạm phát trong ngắn hạn.
Fed đã nâng lãi suất trong ngày thứ Tư, đồng thời phát tín hiệu có thể tiếp tục hành động nếu áp lực giá cả chưa được kiểm soát. Chủ tịch Kevin Warsh và các thành viên Fed thống nhất với quyết định này.
Mặc dù vàng thường được tìm đến trong giai đoạn lạm phát cao, việc lãi suất duy trì ở mức cao lại là lực cản đáng kể. Khi lợi suất trên các tài sản tài chính tăng, vàng trở nên kém hấp dẫn hơn do không tạo ra dòng tiền định kỳ.
Tuy nhiên, chuyên gia Linh Tran của XS.com cho rằng bối cảnh hiện tại vẫn có những yếu tố hỗ trợ kim loại quý. Việc nâng lãi suất trong lúc lạm phát bắt nguồn nhiều từ năng lượng và cú sốc nguồn cung có thể khiến tăng trưởng chậm lại mà chưa xử lý ngay được áp lực giá.
Bên cạnh Fed, giới đầu tư cũng theo dõi các ngân hàng trung ương lớn khác. Ngân hàng Trung ương Anh được dự báo chưa thay đổi lãi suất, còn Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất lên mức cao nhất kể từ giữa thập niên 1990.
Trên thị trường kim loại quý, bạc tăng 1,4% lên 63,83 USD/ounce. Bạch kim nhích 1,2% lên 1.772,19 USD/ounce, còn palladium tăng 1,8% lên 1.291,89 USD/ounce.
