Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay 7/10/2026: Giá vàng 9999, nhẫn DOJI SJC BTMC BTMH Phú Quý
Giá vàng hôm nay 7/10/2026 mở đầu ở mức 143,5 triệu đồng/lượng, sau khi phục hồi toàn bộ nhịp giảm 600.000 đồng trong phiên trước.
Giá vàng hôm nay 7/10/2026: Sau nhịp giảm 600.000 đồng, giá đã trở lại vùng cũ
Giá vàng hôm nay 7/10/2026 bắt đầu ngày mới với mức bán vàng miếng cao nhất phổ biến 143,5 triệu đồng/lượng. Sau những lần đổi giá trong phiên trước, thị trường bước sang mốc 5h00 sáng nay với nhóm SJC, PNJ, DOJI, BTMH và BTMC cùng đứng tại vùng bán ra này, còn Phú Quý và Mi Hồng có khác biệt ở chiều mua.
Đầu ngày 7/10, SJC đang niêm yết vàng miếng ở 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá hiện cao hơn 600.000 đồng/lượng so với vùng thấp nhất xuất hiện đầu phiên chiều trước, sau khi phần giảm này được bù lại vào cuối phiên.
PNJ Hà Nội hiện cũng mua vào vàng miếng ở 140,5 triệu đồng/lượng, bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Mức giá sáng nay đã lấy lại toàn bộ 600.000 đồng/lượng từng bị mất trong nhịp điều chỉnh của phiên trước.
Tại DOJI, giá vàng miếng ngày mới được xác lập ở 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Nếu so với thời điểm giá hạ mạnh nhất trong phiên trước, mức hiện tại đã cao hơn 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Bảo Tín Mạnh Hải đưa vàng miếng vào phiên 7/10 ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Thương hiệu này cũng đã phục hồi 600.000 đồng/lượng từ vùng giá thấp của phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng đang được mua vào với giá 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là nơi có giá mua vào thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật đầu ngày.
Phú Quý hiện để giá mua vàng miếng ở 140,0 triệu đồng/lượng, còn bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua bước sang ngày mới ở mức thấp hơn 300.000 đồng/lượng sau điều chỉnh trong phiên trước.
Mi Hồng đang giữ mức mua vào 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng. So với trước lần đổi giá gần nhất, cả hai chiều đã thấp hơn 200.000 đồng/lượng; tuy nhiên đây vẫn là thương hiệu có giá thu mua vàng miếng cao nhất trong nhóm khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Phú Quý | 140,0 | 142,9 | -300 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 ±0 | 143.520.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 ±0 | 143.530.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.000 ±0 | 140.594.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.861.000 ±0 | 106.661.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.920.000 ±0 | 96.720.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.979.000 ±0 | 86.779.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.000 ±0 | 82.944.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.570.000 ±0 | 59.370.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.100.000 ▼ -200.000 | 142.100.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.900.000 ▼ -200.000 | 141.900.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.200.000 ▼ -400.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ -1.100.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▼ -500.000 | 141.500.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▼ -500.000 | 141.360.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ▼ -490.000 | 140.090.000 ▼ -490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ▼ -460.000 | 129.610.000 ▼ -460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ▼ -370.000 | 106.130.000 ▼ -370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ▼ -340.000 | 96.220.000 ▼ -340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ▼ -320.000 | 91.980.000 ▼ -320.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ▼ -300.000 | 86.320.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ▼ -290.000 | 82.780.000 ▼ -290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ▼ -210.000 | 58.860.000 ▼ -210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ▼ -190.000 | 53.060.000 ▼ -190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ▼ -170.000 | 47.120.000 ▼ -170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ▼ -490.000 | 140.370.000 ▼ -490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.500.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ -490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.500.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ -300.000 | 142.900.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ▼ -500.000 | 141.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ▼ -495.000 | 140.085.000 ▼ -495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ▼ -490.000 | 138.670.000 ▼ -490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.000.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ▼ -500.000 | 143.000.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000.000 ▼ -500.000 | 141.000.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500.000 ▼ -500.000 | 140.500.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700.000 ▼ -500.000 | 139.000.000 ▼ -500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▼ -200.000 | 143.000.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▼ -200.000 | 143.000.000 ▼ -200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 ▼ -700.000 | 132.000.000 ▼ -700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000 ▼ -700.000 | 131.200.000 ▼ -700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.300.000 ▼ -700.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▼ -1.000.000 | 97.500.000 ▼ -1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▼ -1.000.000 | 86.000.000 ▼ -1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▼ -1.000.000 | 83.000.000 ▼ -1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▼ -1.000.000 | 77.000.000 ▼ -1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▼ -1.000.000 | 50.500.000 ▼ -1.000.000 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 7/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ -20.000 | 14.310.000 ▼ -20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ -200.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ -200.000 | 142.100.000 ▼ -200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ -200.000 | 142.000.000 ▼ -200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | 0 ±0 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang bán Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 142,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào ở 137,1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 với giá mua vào 138,1 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang ở mức 139,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý đưa nhẫn tròn 9999 vào ngày giao dịch mới với giá 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn hiện giao dịch ở 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra, nhỉnh hơn 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức niêm yết của SJC.
SJC đang để giá nhẫn 9999 ở 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới bật tăng 0,7%, Fed trở thành tâm điểm của thị trường
Giá vàng thế giới phục hồi trong phiên thứ Ba khi khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 10 giảm xuống mức thấp. Tuy nhiên, đà đi lên chưa thực sự mạnh do đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ vẫn ở mức cao.
Tính đến 11h39 GMT, vàng giao ngay tăng 0,7% lên 4.168,89 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ tăng 1%, đạt 4.196,90 USD/ounce.
Theo Saxo Bank, vàng hiện vẫn đứng gần vùng hỗ trợ then chốt trên 4.100 USD/ounce. Thị trường đang bị giằng co giữa kỳ vọng Fed bớt cứng rắn trong ngắn hạn và áp lực từ lợi suất thực, đồng USD.
Những dữ liệu mới nhất cho thấy tăng trưởng việc làm của Mỹ trong tháng 9 thấp hơn dự báo, đồng thời số liệu của hai tháng trước bị điều chỉnh giảm. Điều này khiến nhà đầu tư giảm mạnh khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất ngay trong tháng này.
Theo FedWatch của CME, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 hiện chỉ khoảng 21%. Tuy nhiên, thị trường vẫn định giá gần 70% khả năng lãi suất sẽ được nâng vào tháng 12.
Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại quý không tạo ra dòng thu nhập định kỳ. Do đó, bất kỳ thay đổi nào trong kỳ vọng chính sách của Fed đều có thể tác động mạnh đến giá.
Ngoài chính sách tiền tệ Mỹ, thị trường còn chú ý đến rủi ro tài khóa tại khu vực đồng euro. Nợ công gia tăng và thâm hụt ngân sách mở rộng, đặc biệt tại Pháp, đang đẩy lợi suất trái phiếu chính phủ lên cao.
Các diễn biến địa chính trị tại Trung Đông cũng tiếp tục được theo dõi. Chính phủ Yemen cho biết lực lượng được Saudi Arabia hậu thuẫn đã giành lại khu vực ven biển quanh eo biển Bab el-Mandeb tới thành phố Mocha từ lực lượng Houthi, dù thông tin này chưa được xác minh độc lập.
Văn Khoa