Tải về biểu mẫu quy chế lương thưởng doanh nghiệp 2026
Tải về biểu mẫu quy chế lương thưởng cho doanh nghiệp mới nhất 2026. Nội dung bắt buộc cần có trong quy chế lương của doanh nghiệp năm 2026
File Word mẫu quy chế lương thưởng cho doanh nghiệp Việt Nam
Biểu mẫu quy chế lương thưởng cho doanh nghiệp Việt Nam
| CÔNG TY .... ----------------- Số :01/QC - TU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, Ngày 02 tháng 01 năm 2026 |
QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG
CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
I - Mục Đích:
- Quy định về các khoản mà người lao động nhận được khi tham gia làm việc tại công ty.
- Quy định về cách tính lương, mức hưởng của các khoản tiền lương và phụ cấp theo lương.
- Quy định về việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo đời sống cho người lao động Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của cho người lao động Công ty.
- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.
II. Căn cứ theo:
- Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019
- Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ban hành ngày 16/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
- Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
- Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng thành viên ngày 31/12/2025 về việc thông qua quy chế trả lương, thưởng của công ty từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
III – Phạm Vi:
Áp dụng cho toàn bộ người lao động tham gia làm việc tại công ty.
IV – NỘI DUNG:
PHẦN I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Lương chính: là mức lương được trả cho Người lao động làm việc hành chính trong điều kiện bình thường theo thời gian làm việc thực tế trong tháng. Lương này được xác định theo quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng.
2. Lương đóng BHXH: Là mức tiền lương phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của Luật Bảo hiểm hội số 41/2024/QH15 ban hành ngày 29/6/2024
3. Lương thử việc: hưởng 85% lương mức lương của công việc đó.
4. Lương khoán: Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
5. Cách tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế trong tháng trên 26 ngày.
6. Lương thời gian: được áp dụng cho toàn thể nhân viên và lãnh đạo tham gia làm việc trong công ty.
PHẦN II
CÁC KHOẢN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP
Ngoài lương chính được thoả thuận và ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động thì người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, trợ cấp như sau:
1. Phụ cấp:
1.1 Toàn bộ Người lao động ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: được hưởng các khoản phụ cấp như sau:
| Chức danh | Mức phụ cấp / tháng | ||
| Ăn trưa | Điện thoại | Xăng xe | |
| Khối Quản lý | ... | ... | ... |
| Khối Lao động gián tiếp | ... | ... | ... |
| Khối Lao động trực tiếp | ... | ... | ... |
| Khối Kinh doanh | ... | ... | ... |
Ghi chú:
- Đây là mức phụ cấp cao nhất mà người lao động được phân công làm việc theo các chức danh trên có thể nhận được.
- Mức hưởng cụ thể được ghi trong Hợp đồng lao động hoặc quyết định của hội đồng thành viên cho từng cá nhân.
- Mức hưởng trên là tính cho 1 tháng đi làm đầy đủ theo 26 ngày công.
1.2 Những người lao động ký Hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Thử việc, khoán việc): được thoả thuận các khoản phụ cấp cụ thể trong hợp đồng.
2. Các khoản phúc lợi khác:
2.1 Hàng năm: người lao động được tổ chức đi thăm quan, thắng cảnh, nghỉ mát theo quyết định tại từng thời điểm của ban lãnh đạo công ty.
2.2 Chế độ hiếu hỉ:
+ Bản thân người lao động: 1.000.000 đồng/người/lần
+ Vợ/chồng; bố, mẹ, con, anh, chị em ruột: 500.000 đồng/người/ lần.
PHẦN III
TÍNH VÀ TRẢ LƯƠNG
1. Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc: chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định.
2. Căn cứ để tính lương cho người lao động: dựa vào thời gian làm việc trên bảng chấm công.
| Tiền lương tháng | = | Tiền lương chính + Phụ cấp, trợ cấp (nếu có) ------------------------------ | X | Số ngày làm việc thực tế |
| 26 |
3. Thời hạn trả lương: Toàn bộ lãnh đạo và nhân viên trong công ty được trả lương vào ngày cuối cùng của tháng.
Trường hợp: Nếu ngày cuối cùng của tháng sau rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết thì tiền lương được trả vào ngày làm việc trước đó.
4. Tiền lương làm việc thêm giờ: được tính theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao Động như sau:
4.1 Làm thêm vào ngày thường:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 150% * Số giờ làm thêm
4.2 Làm thêm vào ngày chủ nhật:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 200% * Số giờ làm thêm
4.3 Làm thêm vào ngày lễ, tết :
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 300%* Số giờ làm thêm
5. Công tác phí:
5.1 Đi, về trong ngày: 300.000 đ/ngày.
5.2 Đi, về cách ngày:
a) Cán bộ đến công tác tại các Thành phố lớn (TP. Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng) và các tỉnh đồng bằng, trung du được hưởng phụ cấp 350.000đ/ngày.
b) Cán bộ đến công tác tại vùng núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu được hưởng phụ cấp 500.000đ/ngày.
c) Ngoài tiền phụ cấp lưu trú trên người lao động sẽ được thanh toán toàn bộ chi phí đi lại, chỗ ở theo thực tế phát sinh (theo chứng từ xác nhận).
6. Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
6.1 Nghỉ lễ, tết: theo đúng quy định của Bộ luật lao động
6.2 Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày .
6.3 Con kết hôn: nghỉ 01 ngày .
6.4 Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ), vợ hoặc chồng , con chết: được nghỉ 03 ngày .
6.5 Nghỉ hàng năm (nghỉ phép):
a) Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
b) Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Cụ thể: Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động trong trường hợp này được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.
c) Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm nêu trên là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm.
d) Trong trường hợp người lao động đang làm việc nhưng trong năm đó người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ phép hằng năm thì không được thanh toán tiền lương của những ngày nghỉ phép còn lại.
6.6. Căn cứ tính lương ngày nghỉ hưởng nguyên lương:
Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ VÀ THỦ TỤC XÉT NÂNG LƯƠNG
1. Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho nhân viên một lần vào tháng thứ 04 của năm.
2. Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Các nhân viên đã có đủ niên hạn hai năm hưởng ở một mức lương (kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm Nội qui lao động. Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét. Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.
3. Thủ tục xét nâng lương: Đến, kỳ xét duyệt nâng lương Ban lãnh đạo Công ty sẽ họp và công bố việc xét duyệt để xét duyệt. Đối với nhân viên chưa đuợc xét nâng lương thì Giám đốc điều hành sẽ giải thích để nhân viên yên tâm.
4. Mức nâng của mỗi bậc lương: từ 10% - 20% mức lương hiện tại tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty trong năm.
PHẦN V
CHẾ ĐỘ THƯỞNG - PHẠT
1. Thưởng doanh số giới thiệu học viên:
Khi các cán bộ nhân viên trong công ty giới thiệu được học viên tham gia vào các khóa học của công ty thì sẽ được tính thưởng % doanh số theo quy chế thưởng doanh số của công ty.
Việc tổng hợp doanh số giới thiệu được học viên tham gia vào các khóa học của công ty sẽ được thực hiện theo tháng để chi trả cùng với lương của tháng đó
2. Thưởng cuối năm: (Tết âm lịch)
Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ thưởng cuối năm cho người lao động mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.
Mức thưởng cụ thể cho từng người lao động sẽ tùy thuộc vào sự đóng góp, kết quả công việc, chấp hành nội quy, các quy định của Công ty.
3. Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
- Số tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng tuỳ thuộc vào khả năng hoàn công việc, mức độ chấp hành nội quy lao động tại công ty cũng như những đóng góp của từng cá nhân.
- Mức thưởng cụ thể của từng nhân viên sẽ được ghi trong quyết định của hội đồng thành tại thời điểm thưởng.
Trên đây là nội dung bản qui định về trả tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ – trợ cấp được áp dụng đối với toàn thể Cán bộ CNV Công ty, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Giao cho Trưởng phòng HCNS và Kế toán trưởng Công ty, triển khai thực hiện.
| Giám Đốc |

Nội dung bắt buộc cần có trong quy chế lương của doanh nghiệp năm 2026
Một mẫu quy chế lương hoàn chỉnh không chỉ đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn phải đủ chi tiết để vận hành trơn tru, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý khi bị thanh tra, kiểm toán.
Nguyên tắc xây dựng cơ chế lương
Chương mở đầu của quy chế cần xác định rõ triết lý trả lương mà doanh nghiệp theo đuổi. Có ba hướng tiếp cận phổ biến: trả lương theo vị trí (Job-based), theo năng lực (Competency-based) hoặc theo kết quả (Performance-based). Qua thực tiễn kiểm toán tại nhiều doanh nghiệp, mô hình 3P kết hợp cả ba yếu tố cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Nguyên tắc quan trọng nhất – và cũng là nội dung thường bị kiểm tra kỹ trong các cuộc thanh tra lao động – là trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Đây không chỉ là tiêu chuẩn đạo đức mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc được quy định tại Bộ luật Lao động.
Mức lương cơ bản
Quy chế cần xác định mức lương nền tảng cho từng ngạch bậc chức danh. Mức lương này là cơ sở pháp lý để tính toán tiền công cho những ngày nghỉ phép, nghỉ lễ Tết hưởng nguyên lương, đồng thời là căn cứ giải quyết các tranh chấp lao động nếu phát sinh.
Từ thực tế kiểm toán, đây là hạng mục thường phát sinh sai sót nhiều nhất. Mức lương cơ bản được dùng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội, nhưng nhiều doanh nghiệp có xu hướng kê khai thấp hơn thực tế nhằm giảm chi phí bảo hiểm. Cách làm này tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn khi bị truy thu và xử phạt. Do đó, việc xây dựng mức lương cơ bản cần cân nhắc kỹ lưỡng để cân đối giữa quyền lợi người lao động và chi phí bảo hiểm mà doanh nghiệp phải gánh chịu.
Hình thức và kỳ trả lương
Quy chế cần quy định cụ thể đối tượng áp dụng cho từng hình thức trả lương. Thông thường, khối văn phòng áp dụng lương thời gian, trong khi khối sản xuất có thể áp dụng lương sản phẩm hoặc lương khoán tùy theo tính chất công việc. Việc phân định rõ ràng này tạo căn cứ pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp khi giải trình với cơ quan chức năng.
Về kỳ trả lương, doanh nghiệp cần ấn định ngày cụ thể, ví dụ ngày 10 hàng tháng. Đặc biệt, quy chế bắt buộc phải có điều khoản dự phòng: trong trường hợp không thể trả đúng hạn, doanh nghiệp không được chậm quá 30 ngày và phải trả thêm lãi suất nếu chậm quá 15 ngày. Đây là quy định cứng của Bộ luật Lao động mà các đoàn kiểm toán, thanh tra thường xuyên đối chiếu khi xem xét hồ sơ lương của doanh nghiệp.
Nguyên tắc nâng lương, điều chỉnh lương định kỳ
Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình xét tăng lương hàng năm (Annual Salary Review) một cách bài bản, có hệ thống. Quy chế phải ghi rõ các tiêu chí xét duyệt bao gồm: thâm niên làm việc tối thiểu, kết quả đánh giá thành tích theo KPI và tình hình tài chính của công ty tại thời điểm xét duyệt. Mỗi tiêu chí cần có trọng số cụ thể để đảm bảo tính khách quan, hạn chế yếu tố cảm tính trong quyết định nâng lương.
Ngoài ra, quy chế cần có quy định về các trường hợp nâng lương trước thời hạn dành cho nhân sự có thành tích xuất sắc đột xuất. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mọi quyết định nâng lương đột xuất đều phải có hồ sơ chứng minh đi kèm – đây là yếu tố mà kiểm toán viên luôn yêu cầu khi kiểm tra tính hợp lý của chi phí lương.
Quy định về tiền thưởng và điều kiện áp dụng
Đây là phần được người lao động quan tâm nhất, đồng thời cũng là nội dung hay phát sinh tranh chấp nhất trong thực tế. Quy chế cần mô tả chi tiết công thức tính thưởng KPI, thưởng doanh số, thưởng dự án với các ví dụ minh họa cụ thể. Các điều kiện nhận thưởng – chẳng hạn nhân viên phải còn đang làm việc tại thời điểm chi trả – cần được ghi rõ ràng, không để khoảng trống pháp lý.
Đặc biệt đối với lương tháng 13, quy chế cần làm rõ bản chất khoản chi này: đây là khoản thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận công ty hay là cam kết cố định trong hợp đồng lao động? Mức thưởng tính trên lương cơ bản hay lương thực lãnh? Qua kinh nghiệm kiểm toán nhiều doanh nghiệp, việc không làm rõ bản chất khoản này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động vào mỗi dịp cuối năm, đồng thời gây khó khăn trong việc hạch toán chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các khoản phụ cấp và phúc lợi
Quy chế phải liệt kê đầy đủ danh mục các khoản phụ cấp bao gồm phụ cấp trách nhiệm, độc hại, xăng xe, điện thoại, cùng các khoản phúc lợi như quà sinh nhật, tiền hiếu hỉ, nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ. Mỗi khoản cần ghi rõ mức chi cụ thể và điều kiện áp dụng.
Đây là hạng mục mà kiểm toán viên đặc biệt chú ý khi đánh giá tính hợp lý của chi phí. Quy chế cần phân tách rõ: khoản nào tính đóng BHXH, khoản nào được miễn; khoản nào chịu thuế thu nhập cá nhân, khoản nào được khấu trừ. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bị truy thu thuế và bảo hiểm hàng trăm triệu đồng chỉ vì không phân định rõ ràng giữa các khoản phụ cấp mang tính tiền lương và các khoản phúc lợi thuần túy.
Bảo hiểm và các chế độ phúc lợi liên quan
Quy chế cần quy định rõ tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN phần doanh nghiệp đóng và phần người lao động đóng theo luật hiện hành. Các tỷ lệ này phải được cập nhật kịp thời mỗi khi có thay đổi từ cơ quan bảo hiểm. Đây là căn cứ quan trọng để nhân viên tự kiểm tra phiếu lương hàng tháng, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động trong việc giải trình khi có đoàn kiểm tra.
Bên cạnh đó, quy chế nên hướng dẫn sơ bộ về cách tính bảo hiểm thất nghiệp và thủ tục chốt sổ BHXH khi nhân viên nghỉ việc. Từ góc độ kiểm toán, một doanh nghiệp có quy chế lương ghi nhận đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm cho thấy hệ thống quản trị tài chính nội bộ vận hành bài bản, giảm thiểu đáng kể rủi ro bị xử phạt hành chính.
Trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động
Quy chế cần có điều khoản rõ ràng về bảo mật thông tin lương (Salary Confidentiality). Theo đó, nhân viên không được phép tiết lộ mức lương của mình hoặc dò hỏi lương của đồng nghiệp. Quy định này giúp duy trì trật tự nội bộ, đồng thời bảo vệ chiến lược nhân sự của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
Cuối cùng, quy chế phải quy định rõ quy trình giải quyết khiếu nại về lương. Nhân viên cần biết phải liên hệ với bộ phận nào khi phát hiện sai sót, thời hạn khiếu nại là bao lâu và doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình trong bao nhiêu ngày làm việc. Một quy trình khiếu nại minh bạch, có thời hạn cụ thể không chỉ bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn tạo bằng chứng tuân thủ vững chắc cho doanh nghiệp trong trường hợp bị kiểm tra, kiểm toán.

Mức xử phạt khi không công bố quy chế thưởng tại nơi làm việc
Sự tuân thủ pháp luật cần được đặt lên hàng đầu. Theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không công khai thang, bảng lương, quy chế thưởng sẽ bị xử phạt hành chính.
Cụ thể, mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm. Ngoài ra, việc thiếu minh bạch còn gây tổn hại nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Bộ mẫu quy chế lương theo loại hình doanh nghiệp
Việc xây dựng quy chế lương không thể áp dụng một khuôn mẫu chung cho mọi doanh nghiệp. Mỗi mô hình pháp lý có cơ cấu tổ chức và quy trình ra quyết định riêng, đòi hỏi quy chế lương phải được tùy biến phù hợp.
Mẫu quy chế lương cho công ty cổ phần
Trong các loại hình doanh nghiệp, công ty cổ phần sở hữu quy chế lương phức tạp nhất do cơ cấu quản trị đa tầng. Các điều khoản cần tách bạch rõ ràng giữa lương của Ban điều hành và thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Đặc biệt, nhiều công ty cổ phần hiện nay áp dụng chính sách phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động (ESOP). Do đó, quy chế cần quy định chi tiết về điều kiện được mua và thời gian hạn chế chuyển nhượng (vesting period) của số cổ phiếu này, nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả doanh nghiệp và người lao động.
Mẫu quy chế lương cho công ty TNHH
Khác với công ty cổ phần, công ty TNHH có quyền quyết định tập trung vào Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu. Nhờ vậy, quy chế lương thường có cấu trúc tinh gọn hơn, quy trình phê duyệt cũng diễn ra nhanh chóng hơn.
Điểm nổi bật của mẫu quy chế này nằm ở tính linh hoạt cao. Ban giám đốc có thể dễ dàng điều chỉnh các mức thưởng nóng hoặc phụ cấp tùy theo tình hình kinh doanh thực tế mà không cần quá nhiều thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh trước biến động thị trường.
Mẫu quy chế lương cho doanh nghiệp sản xuất
Đặc thù của doanh nghiệp sản xuất là sử dụng lượng lớn lao động phổ thông và làm việc theo ca kíp. Vì vậy, quy chế lương phải cực kỳ chi tiết về các định mức lao động và đơn giá sản phẩm.
Các quy định về lương làm thêm giờ (OT), phụ cấp ca đêm, phụ cấp nặng nhọc độc hại, bồi dưỡng ăn ca phải được quy định chặt chẽ, tuân thủ đúng các tỷ lệ 150%, 200%, 300% mà Bộ luật Lao động yêu cầu. Đây là yếu tố bắt buộc để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra.
Mẫu quy chế lương cho doanh nghiệp thương mại – bán lẻ
Với mô hình thương mại – bán lẻ, doanh thu chính là yếu tố sống còn. Quy chế lương cần được thiết kế để tối đa hóa động lực bán hàng, trong đó cơ chế lương thường có phần lương cứng thấp nhưng phần thưởng doanh số (Incentive) rất cao.
Cụ thể, các quy định về hoa hồng bán hàng (Commission), thưởng đạt chỉ tiêu cửa hàng (Store target), thưởng tăng trưởng (Growth) cần được mô tả chi tiết, dễ hiểu để mọi nhân viên bán hàng đều có thể tự tính được thu nhập của mình. Sự minh bạch trong cơ chế lương chính là chìa khóa để giữ chân đội ngũ bán hàng.
Bộ mẫu quy chế lương theo bộ phận và chức năng
Để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả, quy chế lương cần được thiết kế phân hóa cho từng nhóm chức năng chuyên biệt trong doanh nghiệp, tùy thuộc vào tính chất công việc và lợi ích mà mỗi bộ phận mang lại.
Mẫu quy chế lương cho bộ phận kinh doanh/sales
Bộ phận kinh doanh được ví như "đội quân tiền tuyến" của doanh nghiệp, cơ chế lương phải kích thích động lực mạnh mẽ. Cấu trúc lương thường bao gồm phần lương cứng thấp – chỉ đủ đảm bảo sinh hoạt cơ bản – kết hợp với hoa hồng cao, không giới hạn trần.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý là quy chế phải quy định rõ thời điểm ghi nhận doanh số để tính lương: khi ký hợp đồng, khi xuất hóa đơn hay khi thu được tiền về? Việc làm rõ điều này giúp doanh nghiệp tránh các tranh chấp về thời điểm trả hoa hồng, đồng thời tạo sự minh bạch cho đội ngũ bán hàng.
Mẫu quy chế lương cho bộ phận hành chính – nhân sự – kế toán
Đây là khối hỗ trợ (Back-office), công việc mang tính ổn định và tuân thủ cao. Cấu trúc lương thường bao gồm lương cứng cạnh tranh kết hợp thưởng hiệu quả theo KPI.
Các chỉ số KPI để tính thưởng cho khối này thường dựa trên chất lượng dịch vụ nội bộ (SLA), độ chính xác trong công việc, tính tuân thủ quy trình và mức độ tiết kiệm chi phí cho công ty. Đây là những tiêu chí đo lường được, giúp đánh giá khách quan hiệu suất của từng nhân viên trong khối hỗ trợ.
Mẫu quy chế lương cho bộ phận sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, thu nhập cần gắn chặt với kết quả đầu ra. Quy chế thường áp dụng cơ chế lương sản phẩm theo nguyên tắc "làm nhiều hưởng nhiều", tạo động lực trực tiếp cho người lao động.
Tuy nhiên, bên cạnh việc khuyến khích năng suất, quy chế cũng cần có chế tài phạt rõ ràng đối với sản phẩm lỗi (Defect) để đảm bảo nhân viên không chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng. Ngoài ra, các khoản phụ cấp chuyên cần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì kỷ luật lao động tại nhà máy.
Bộ mẫu quy chế lương theo hình thức quản lý
Bên cạnh việc phân loại theo loại hình doanh nghiệp và bộ phận, doanh nghiệp còn có thể lựa chọn các phương pháp luận quản trị lương thưởng hiện đại để áp dụng vào việc xây dựng quy chế.
Mẫu quy chế lương thưởng theo KPI
Đây là mẫu quy chế phổ biến nhất hiện nay tại các doanh nghiệp Việt Nam. Thu nhập của nhân viên sẽ biến đổi (Variable Pay) theo tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu, với các mốc thưởng được quy định rõ ràng.
Chẳng hạn, nhân viên đạt dưới 80% KPI sẽ không nhận thưởng; đạt 100% KPI nhận 100% thưởng; đạt 120% KPI nhận 150% thưởng. Cơ chế này tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ, đồng thời loại bỏ tâm lý ỷ lại, trì trệ trong đội ngũ nhân sự.
Mẫu quy chế lương thưởng tổng hợp
Đây là mô hình tiên tiến nhất, kết hợp mô hình 3P toàn diện: trả lương theo vị trí (Position – P1), theo năng lực cá nhân (Person – P2) và theo thành tích công việc (Performance – P3).
Mẫu quy chế này đảm bảo sự công bằng ở mức cao nhất – người ở vị trí quan trọng, có năng lực cao và làm việc hiệu quả sẽ có thu nhập cao nhất. Tuy nhiên, việc xây dựng và vận hành mẫu này đòi hỏi doanh nghiệp phải sở hữu hệ thống quản trị nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, từ khâu đánh giá vị trí công việc đến hệ thống đo lường năng lực và theo dõi hiệu suất.
