Tỷ giá Euro hôm nay 10/4: Đồng loạt tăng mạnh tại ngân hàng và thị trường tự do
Sáng 10/4, tỷ giá Euro ghi nhận đà phục hồi tại các ngân hàng thương mại với mức tăng cao nhất 100 đồng/EUR, trong khi thị trường tự do duy trì đà tăng nhẹ.
Trong phiên giao dịch sáng ngày 10/4/2026, tỷ giá đồng Euro (EUR) tại thị trường Việt Nam ghi nhận sự phục hồi đồng loạt. Các ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng giá niêm yết từ 70 đến 100 đồng mỗi EUR, trong khi thị trường tự do cũng duy trì sắc xanh phiên thứ hai liên tiếp.
Biến động tỷ giá Euro tại hệ thống ngân hàng thương mại
Ghi nhận vào lúc 9h05, các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV và VietinBank đều đồng loạt điều chỉnh tăng giá mua và bán. Cụ thể, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.984 VND/EUR chiều mua vào và 31.565 VND/EUR chiều bán ra, tăng lần lượt 77 đồng và 81 đồng so với phiên trước đó.
Tại VietinBank, mức tăng ghi nhận đạt 90 đồng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên mức 30.281 VND/EUR chiều mua và 31.641 VND/EUR chiều bán. BIDV hiện là đơn vị có giá mua vào cao nhất trong nhóm khảo sát với mức 30.332 VND/EUR, tăng thêm 70 đồng.

Eximbank ghi nhận mức điều chỉnh tăng mạnh nhất ở chiều bán ra với 100 đồng, niêm yết tại 31.433 VND/EUR. Đây cũng là ngân hàng có giá bán thấp nhất thị trường hiện nay. Trong khi đó, Sacombank tăng 81 đồng ở cả hai chiều, đẩy giá bán lên ngưỡng cao nhất đạt 32.072 VND/EUR.
Thị trường tự do tiếp tục đà tăng trưởng
Cùng xu hướng với các ngân hàng, tỷ giá Euro trên thị trường tự do hôm nay cũng bật tăng thêm 21 đồng ở cả chiều mua và bán. Hiện tại, đồng tiền này đang được giao dịch quanh mức 30.825 VND/EUR (mua vào) và 30.945 VND/EUR (bán ra).
Nhìn chung, biên độ dao động giá mua vào tại các ngân hàng hiện nằm trong khoảng 29.984 – 30.332 VND/EUR, còn giá bán ra phổ biến từ 31.433 đến 32.072 VND/EUR. Dưới đây là bảng tổng hợp diễn biến tại một số đơn vị tiêu biểu:
| Ngân hàng | Mua vào (VND) | Bán ra (VND) | Thay đổi (Mua/Bán) |
|---|---|---|---|
| Vietcombank | 29.984 | 31.565 | +77 / +81 |
| VietinBank | 30.281 | 31.641 | +90 / +90 |
| BIDV | 30.332 | 31.626 | +70 / +88 |
| Techcombank | 30.148 | 31.528 | +82 / +83 |
| Eximbank | 30.282 | 31.433 | +94 / +100 |
| Sacombank | 30.315 | 32.072 | +81 / +81 |
| Chợ đen | 30.825 | 30.945 | +21 / +21 |
