Việt Nam chi gần 2,31 tỷ USD nhập khẩu vải may mặc trong 2 tháng đầu năm 2026
Kim ngạch nhập khẩu vải may mặc tăng 9,37% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thị trường Trung Quốc chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng gần 70% tổng kim ngạch.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu vải may mặc của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt gần 2,31 tỷ USD, tăng 9,37% so với cùng kỳ năm 2025. Riêng trong tháng 2/2026, giá trị nhập khẩu đạt trên 1,02 tỷ USD, giảm 20,59% so với tháng 1/2026 và giảm nhẹ 0,88% so với tháng 2/2025.
Trung Quốc dẫn đầu thị phần cung ứng vải may mặc
Trung Quốc tiếp tục khẳng định vị thế là thị trường cung cấp vải may mặc lớn nhất cho Việt Nam. Trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt gần 1,61 tỷ USD, tăng 16,09% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm tới 69,56% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Tính riêng tháng 2/2026, nhập khẩu vải từ Trung Quốc đạt gần 703,44 triệu USD. Mặc dù con số này giảm 22,06% so với tháng 1/2026, nhưng vẫn ghi nhận mức tăng trưởng 15% so với cùng kỳ tháng 2/2025.

Diễn biến tại các thị trường trọng điểm khác
Đứng sau Trung Quốc là thị trường Đài Loan với kim ngạch đạt trên 243 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, chiếm tỷ trọng 10,52% nhưng giảm 2,78% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 2/2026, nhập khẩu từ Đài Loan đạt 104,32 triệu USD, giảm mạnh hơn 24% ở cả hai chiều so với tháng trước và cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường Hàn Quốc xếp vị trí thứ ba với kim ngạch 202,5 triệu USD, chiếm 8,77% thị phần, giảm 4,73% so với 2 tháng đầu năm 2025. Riêng tháng 2/2026, kim ngạch từ Hàn Quốc đạt 93,04 triệu USD, giảm lần lượt 14,99% so với tháng 1/2026 và 22,4% so với tháng 2/2025.

Tăng trưởng ấn tượng từ thị trường EU
Đáng chú ý, nhập khẩu vải may mặc từ thị trường EU trong 2 tháng đầu năm 2026 ghi nhận mức tăng trưởng 16,07% so với cùng kỳ năm trước, đạt trên 25,1 triệu USD, chiếm 1,09% tổng kim ngạch. Ngược lại, nhập khẩu từ khu vực Đông Nam Á đạt trên 70,45 triệu USD, chiếm tỷ trọng 3,05% và giảm 6% so với cùng kỳ năm 2025.
| Thị trường | Kim ngạch 2 tháng (USD) | Tỷ trọng (%) | Biến động (%) |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 1.610.000.000 | 69,56% | +16,09% |
| Đài Loan | 243.000.000 | 10,52% | -2,78% |
| Hàn Quốc | 202.500.000 | 8,77% | -4,73% |
| Đông Nam Á | 70.450.000 | 3,05% | -6,00% |
| EU | 25.100.000 | 1,09% | +16,07% |
