Xuất khẩu thức ăn gia súc 2 tháng đầu năm 2026 đạt gần 254 triệu USD
Kim ngạch xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng mạnh 61,7% so với cùng kỳ năm 2025. Trung Quốc là thị trường dẫn đầu, chiếm 47% tổng kim ngạch cả nước.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt gần 253,84 triệu USD. So với cùng kỳ năm 2025, con số này ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 61,7%.
Biến động xuất khẩu trong tháng 2/2026
Riêng trong tháng 2/2026, xuất khẩu nhóm hàng này đạt trên 99,42 triệu USD. Mặc dù con số này giảm 35,6% so với tháng 1/2026, nhưng nếu so với tháng 2/2025, giá trị xuất khẩu vẫn giữ đà tăng trưởng 18,3%.
Sự sụt giảm so với tháng liền kề được đánh giá là biến động mang tính thời điểm sau giai đoạn tăng cao vào đầu năm, trong khi xu hướng chung của thị trường trong 2 tháng vẫn duy trì ở mức tích cực tại hầu hết các thị trường chủ lực.

Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu thị phần
Trung Quốc hiện là thị trường tiêu thụ thức ăn gia súc lớn nhất của Việt Nam. Trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt trên 119,37 triệu USD, tăng mạnh 99,2% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 47% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Bên cạnh đó, các thị trường khu vực Đông Nam Á cũng ghi nhận kết quả khả quan:
- Campuchia: Đạt trên 35,35 triệu USD, chiếm tỷ trọng 13,9%, tăng 58,4% so với cùng kỳ năm 2025.
- Malaysia: Đạt 18,85 triệu USD, chiếm 7,4% tổng kim ngạch, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2025.
Tăng trưởng tại thị trường Hoa Kỳ và các khu vực khác
Thị trường Hoa Kỳ cũng cho thấy sự tăng trưởng đáng chú ý với kim ngạch đạt 17,84 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, tăng 39,3% so với cùng kỳ năm trước. Hiện nay, Hoa Kỳ chiếm khoảng 7% tổng giá trị xuất khẩu nhóm hàng này.
Nhìn chung, hoạt động xuất khẩu thức ăn gia súc trong giai đoạn đầu năm 2026 đang có những tín hiệu khởi sắc khi phần lớn các thị trường mục tiêu đều ghi nhận mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với năm 2025.
| Thị trường | Kim ngạch (Triệu USD) | Tỷ trọng (%) | So với cùng kỳ (%) |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 119,37 | 47,0 | +99,2 |
| Campuchia | 35,35 | 13,9 | +58,4 |
| Malaysia | 18,85 | 7,4 | +14,3 |
| Hoa Kỳ | 17,84 | 7,0 | +39,3 |
