Thị trường

Giá vàng chiều thứ Hai 10/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn và thế giới

Văn Khoa 10/08/2026 17:30

Giá vàng chiều 10/8/2026 tăng 100.000 đồng/lượng, vàng miếng bán ra 144,1 triệu đồng; nhẫn BTMC cao nhất 145 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 10/8/2026 tăng nhẹ, vàng miếng phổ biến đạt 144,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 10/8/2026 chuyển sang xu hướng tăng tại nhiều doanh nghiệp. Phần lớn thương hiệu cộng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, nâng giá bán vàng miếng lên 144,1 triệu đồng/lượng.

Mở đầu đợt điều chỉnh chiều nay, DOJI tăng giá mua và bán thêm 100.000 đồng/lượng so với hôm qua. Vàng miếng tại đây hiện được thu mua với giá 141,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 144,1 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, khách bán vàng được doanh nghiệp trả 141,1 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 100.000 đồng. Giá mua vào của khách hàng cũng tăng tương ứng, lên 144,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng Phú Quý chiều 11/8 được chốt trong khoảng 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Mặt bằng mới hình thành sau khi doanh nghiệp nâng thêm 100.000 đồng/lượng cho cả chiều mua vào lẫn bán ra.

PNJ Hà Nội cũng điều chỉnh giá theo hướng đi lên. Mỗi lượng vàng miếng tăng 100.000 đồng, đưa giá thu mua lên 141,1 triệu đồng/lượng và giá bán cho khách lên 144,1 triệu đồng/lượng.

Sau khi cộng thêm 100.000 đồng/lượng ở hai đầu giao dịch, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) chốt giá mua vàng miếng ở mức 141,1 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra hiện cao hơn 3 triệu đồng, đạt 144,1 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), diễn biến tăng cũng xuất hiện ở cả chiều mua và bán. Giá vàng miếng sau điều chỉnh lần lượt đạt 141,1 triệu đồng/lượng144,1 triệu đồng/lượng, cùng tăng 100.000 đồng/lượng so với hôm qua.

Biến động tại Mi Hồng có phần khác biệt khi chỉ chiều mua vào tăng 100.000 đồng/lượng, lên 141,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra không thay đổi, tiếp tục đứng ở 142,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 10/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,1144,1+100+100
Tập đoàn DOJI141,1144,0+100+100
Mi Hồng141,2143,0+100-
PNJ Hà Nội141,1144,0+100+100
Bảo Tín Minh Châu141,0144,0-+100
Bảo Tín Mạnh Hải141,1144,1+100-
Phú Quý141,1144,1+100+100
1. SJC - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.600.000
▲ 100.000
143.600.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.100.000
▲ 100.000
144.120.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.100.000
▲ 100.000
144.130.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.600.000
▲ 100.000
143.700.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.600.000
▲ 100.000
142.100.000
▲ 100.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.693.069
▲ 99.010
140.693.069
▲ 99.010
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.935.658
▲ 75.007
106.735.658
▲ 75.007
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.987.663
▲ 68.007
96.787.663
▲ 68.007
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.039.668
▲ 61.006
86.839.668
▲ 61.006
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.202.585
▲ 58.306
83.002.585
▲ 58.306
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.611.626
▲ 41.705
59.411.626
▲ 41.705
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
2. BTMC - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.000.000
±0
144.100.000
▲ 100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.000.000
▼ 500.000
144.000.000
▼ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.800.000
▼ 500.000
143.800.000
▼ 500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.000.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.000.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.000.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.000.000
▼ 1.000.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
TPHCM PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
TPHCM SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Hà Nội PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Đà Nẵng PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Đà Nẵng SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Miền Tây PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Miền Tây SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Tây Nguyên PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Tây Nguyên SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Đông Nam Bộ PNJ140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Đông Nam Bộ SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.900.000
▲ 400.000
142.900.000
▲ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.760.000
▲ 400.000
142.760.000
▲ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.270.000
▲ 390.000
141.470.000
▲ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.700.000
▲ 370.000
130.900.000
▲ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.280.000
▲ 300.000
107.180.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.270.000
▲ 270.000
97.170.000
▲ 270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.990.000
▲ 260.000
92.890.000
▲ 260.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.270.000
▲ 240.000
87.170.000
▲ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.700.000
▲ 240.000
83.600.000
▲ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.550.000
▲ 170.000
59.450.000
▲ 170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.690.000
▲ 150.000
53.590.000
▲ 150.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.690.000
▲ 140.000
47.590.000
▲ 140.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.000.000
±0
144.000.000
▲ 100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.560.000
▲ 400.000
141.760.000
▲ 400.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.000.000
▲ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99131.410.000
▲ 490.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.100.000
▲ 100.000
144.100.000
▲ 100.000
Phú quý 1 lượng 99.9141.000.000
▲ 100.000
144.000.000
▲ 100.000
Vàng trang sức 999.9138.000.000
±0
143.000.000
±0
Vàng trang sức 999137.900.000
±0
142.900.000
±0
Vàng trang sức 99136.620.000
±0
141.570.000
±0
Vàng trang sức 98135.240.000
±0
140.140.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC135.500.000
▲ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.200.000
▼ 1.000.000
144.200.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.200.000
▼ 1.000.000
144.200.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.000.000
▼ 500.000
144.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.500.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99137.800.000
▼ 500.000
143.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.100.000
▲ 100.000
142.500.000
±0
Vàng 99,9%141.100.000
▲ 100.000
142.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)126.500.000
▼ 1.000.000
128.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.800.000
▼ 1.000.000
127.800.000
▼ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)122.000.000
▼ 1.000.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)92.500.000
▼ 500.000
95.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)81.000.000
▼ 500.000
84.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)78.000.000
▼ 500.000
81.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)72.000.000
▼ 500.000
75.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)43.500.000
±0
46.500.000
±0

Giá bán nhẫn 9999 hôm nay dao động từ 143,6 – 145,0 triệu đồng/lượng. Dẫn đầu nhóm khảo sát là nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu, với giá mua vào 141,0 triệu đồng/lượng và bán ra 145,0 triệu đồng/lượng.

Đứng kế tiếp là nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI. Sản phẩm này được doanh nghiệp thu mua với giá 140,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,2 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 có giá mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch là 3 triệu đồng mỗi lượng.

Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý cũng được chốt giá bán ở mức 144,1 triệu đồng/lượng. Khách bán lại cho doanh nghiệp nhận về 141,1 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn PNJ hiện được mua vào với giá 140,0 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 144,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý 100.000 đồng/lượng.

Khép lại nhóm khảo sát, nhẫn 9999 SJC có giá bán 143,6 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu được cập nhật. Giá thu mua tại đây đứng ở 140,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 10/8/2026 giữ trên 4.300 USD/ounce, chờ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tính đến 17h30 ngày 10/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.353,4 USD/ounce, tiếp nối mức tăng 10,8 USD/ounce trong những phiên cuối tuần trước. Với tỷ giá Vietcombank ở mức 26.320 VND/USD, giá vàng quốc tế quy đổi tương đương khoảng 138,15 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí.

Giá vàng thế giới hôm nay 10 8 2026 tăng trở lại, vẫn giao dịch quanh mức 4.300 USD ounce

So với giá vàng miếng SJC trong nước đang được mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng, vàng thế giới thấp hơn giá bán SJC khoảng 5,95 triệu đồng/lượng.

Phiên đầu tuần diễn ra khá thận trọng sau khi kim loại quý vừa lập đỉnh 7 tuần. Tại thời điểm 6h37 GMT, giá vàng giao ngay đứng ở 4.346,85 USD/ounce, gần như không thay đổi so với phiên liền trước.

Động lực đưa giá vàng lên mức cao nhất kể từ ngày 17/6 đến từ báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực được công bố hôm thứ Sáu. Số liệu mới cho thấy kinh tế Mỹ bất ngờ mất việc làm trong tháng 7, đồng thời số việc làm tăng thêm của hai tháng trước bị điều chỉnh giảm đáng kể.

Ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, đánh giá thị trường lao động suy yếu đã làm dịu lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm tăng lãi suất. Nhịp đi ngang hiện tại được xem là giai đoạn ổn định sau đợt tăng, còn vùng 4.300 USD/ounce có thể tiếp tục hỗ trợ giá vàng trong ngắn hạn.

Phản ứng sau báo cáo việc làm, thị trường hợp đồng tương lai đã hạ xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15–16/9 từ trên 50% xuống dưới 50%.

Môi trường lãi suất thấp thường tạo thuận lợi cho vàng. Khi lợi suất trái phiếu và tiền gửi giảm, chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý cũng thấp hơn, giúp vàng hấp dẫn hơn dù không mang lại thu nhập cố định.

Tâm điểm của tuần này là chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (CPI), dự kiến công bố vào thứ Tư, cùng chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Nếu áp lực giá tiếp tục hạ nhiệt, khả năng Fed giữ nguyên lãi suất sẽ tăng lên và mở thêm dư địa đi lên cho vàng.

Rủi ro lớn vẫn đến từ tình hình Trung Đông. Nếu căng thẳng leo thang, giá dầu có thể tăng mạnh, kéo theo áp lực lạm phát và làm thay đổi kỳ vọng lãi suất theo hướng bất lợi cho kim loại quý.

Liên quan đến eo biển Hormuz, Iran cho biết đang tiến gần thỏa thuận cuối cùng với Oman về việc thiết lập các tuyến hàng hải mới. Tuy nhiên, Tehran vẫn yêu cầu Mỹ đáp ứng một số điều kiện trước khi tuyến đường biển chiến lược này được mở cửa trở lại.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 0,9%, lên 64,09 USD/ounce; bạch kim tăng 0,6%, đạt 1.754,65 USD/ounce. Trái chiều, palladium giảm 0,3%, xuống 1.374,50 USD/ounce.

    Giá vàng chiều thứ Hai 10/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn và thế giới
    • Mặc định

    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO