Thị trường
Giá vàng hôm nay 22/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều nay tiếp tục giảm sâu, vàng miếng phổ biến còn 144,9 triệu đồng/lượng; vàng thế giới cũng lùi về 4.319,39 USD/ounce trước áp lực lãi suất cao.
Giá vàng chiều nay tiếp tục giảm sâu, vàng miếng phổ biến còn 144,9 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay tiếp tục đi xuống khi nhiều thương hiệu đồng loạt điều chỉnh giảm. Giá bán vàng miếng phổ biến hiện ở mức 144,9 triệu đồng/lượng, trong đó mức giảm mạnh nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Tại SJC, vàng miếng được mua vào ở mức 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều cùng giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng lùi về 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với ngày trước.
DOJI hiện niêm yết vàng miếng ở 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, tương ứng mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Tại Phú Quý, vàng miếng đang giao dịch ở mức 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. Giá hai chiều cùng hạ 1,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đưa giá vàng miếng xuống 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vào vàng miếng ở mức 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. Chiều mua giảm 700.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán giảm mạnh hơn, tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, vàng miếng được mua vào với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 1,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 142,5 | 144,0 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,9 | 144,9 | -700 | -1700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Phú Quý | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.920.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.930.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.500.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.980.000 ▼ 1.683.000 | 141.980.000 ▼ 1.683.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.911.000 ▼ 1.275.000 | 107.711.000 ▼ 1.275.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.872.000 ▼ 1.156.000 | 97.672.000 ▼ 1.156.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.833.000 ▼ 1.037.000 | 87.633.000 ▼ 1.037.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.961.000 ▼ 991.000 | 83.761.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.154.000 ▼ 709.000 | 59.954.000 ▼ 709.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.900.000 ▼ 700.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000.000 ▼ 600.000 | 145.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800.000 ▼ 600.000 | 144.800.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900.000 ▼ 2.600.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.760.000 ▼ 1.690.000 | 143.760.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.260.000 ▼ 1.680.000 | 142.460.000 ▼ 1.680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.610.000 ▼ 1.560.000 | 131.810.000 ▼ 1.560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.030.000 ▼ 1.270.000 | 107.930.000 ▼ 1.270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.950.000 ▼ 1.160.000 | 97.850.000 ▼ 1.160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.640.000 ▼ 1.100.000 | 93.540.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.880.000 ▼ 1.040.000 | 87.780.000 ▼ 1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.280.000 ▼ 1.000.000 | 84.180.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.960.000 ▼ 710.000 | 59.860.000 ▼ 710.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.060.000 ▼ 640.000 | 53.960.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.020.000 ▼ 560.000 | 47.920.000 ▼ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.550.000 ▼ 1.690.000 | 142.750.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▼ 990.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.800.000 ▼ 1.700.000 | 144.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.900.000 ▼ 1.500.000 | 143.900.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.610.000 ▼ 1.485.000 | 142.560.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 136.220.000 ▼ 1.470.000 | 141.120.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.700.000 ▼ 1.000.000 | 144.700.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.500.000 ▼ 1.100.000 | 145.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300.000 ▼ 300.000 | 146.300.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230.000 ▼ 30.000 | 14.630.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.300.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 ▼ 700.000 | 134.000.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 ▼ 700.000 | 133.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▼ 500.000 | 52.500.000 ▼ 500.000 |
Với vàng nhẫn 9999, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn 9999 hiện ở mức 141,3 triệu đồng/lượng.
DOJI đưa nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch trong khoảng 142,2 - 145,2 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng giảm phiên thứ Ba, lãi suất cao làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý
Giá vàng giảm trong phiên thứ Ba khi thị trường tiếp tục phản ứng với triển vọng lãi suất cao tại Mỹ. Sau quyết định nâng lãi suất của Fed vào tuần trước, nhà đầu tư đang chờ thêm phát biểu từ các quan chức ngân hàng trung ương để đánh giá khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách trong tháng 10.
Vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 4.319,39 USD/ounce vào lúc 6h52 GMT, còn vàng kỳ hạn Mỹ cũng giảm 0,6%, xuống 4.356,30 USD/ounce.
Áp lực đối với vàng chủ yếu đến từ môi trường lãi suất. Khi chi phí vốn ở mức cao, những tài sản trả lãi thường có lợi thế hơn so với vàng - loại tài sản không tạo ra lợi suất. Vì vậy, dù nhu cầu trú ẩn vẫn được hỗ trợ bởi lạm phát và rủi ro địa chính trị, giá vàng vẫn gặp khó trong việc duy trì đà tăng.
Ông Chris Weston, Giám đốc nghiên cứu tại Pepperstone, nhận định sự chú ý của thị trường tuần này sẽ tập trung vào hai yếu tố chính là phát biểu của quan chức Fed và diễn biến của giá dầu. Các dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối hạn chế khiến những tín hiệu từ Fed càng có ảnh hưởng lớn hơn đến kỳ vọng của nhà đầu tư.
Theo ông Weston, một đợt tăng mới của giá dầu có thể đẩy kỳ vọng lạm phát lên cao hơn, qua đó củng cố khả năng Fed duy trì lập trường thắt chặt. Kịch bản này sẽ tiếp tục tạo bất lợi cho vàng.
Fed tuần trước đã tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm và phát tín hiệu cho thấy các đợt tăng tiếp theo vẫn có thể diễn ra trong những tháng tới.
Quan điểm thận trọng cũng được Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem nhấn mạnh khi ông cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ nhiều khả năng cần nâng lãi suất thêm. Nguyên nhân đến từ sức cầu mạnh và áp lực giá hàng hóa đã mở rộng ra ngoài thị trường dầu. Ông cho rằng Fed nên phản ứng sớm thay vì chờ lạm phát trở nên khó kiểm soát hơn.
Yếu tố địa chính trị vẫn tạo ra những biến số cho thị trường. Tại Yemen, lực lượng Houthi đang đẩy mạnh hoạt động nhằm kiểm soát các khu vực cao điểm chiến lược và cắt đứt kết nối giữa vùng ven Biển Đỏ với các khu vực do lực lượng được Saudi Arabia hậu thuẫn nắm giữ.
Cùng lúc, giá dầu tăng trở lại sau chuỗi 5 phiên giảm, khi nhà đầu tư theo dõi khả năng xuất hiện các cuộc trao đổi giữa Mỹ và Iran trong khuôn khổ Đại hội đồng Liên Hợp Quốc.
Không chỉ vàng, nhóm kim loại quý khác cũng chịu áp lực bán. Bạc giảm 1,1% xuống 65,28 USD/ounce; bạch kim giảm 1,1% còn 1.777,29 USD/ounce; palladium giảm 0,8% xuống 1.290,07 USD/ounce.