| Lịch dương | Lịch âm |
| Tháng 11 năm 2026 14 | Tháng 10 năm 2026 (Bính Ngọ) 6 |
| Mệnh ngày: Lập đông - Hoàng đạo Giờ hoàng đạo: Hoàng Đạo:,Nhâm Dần (3h-5h),Giáp Thìn (7h-9h),Ất Tị (9h-11h),Mậu Thân (15h-17h),Kỷ Dậu (17h-19h),Tân Hợi (21h-23h) | |
Lịch âm dương |
| Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 14/11/2026 |
| Âm lịch: 06/10/2026 tức ngày Nhâm Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Ngọ |
| Tiết khí: Lập đông (từ 16h52 ngày 07/11/2026 đến 14h22 ngày 22/11/2026) |
| Mặt trời | Giờ mọc | Giờ lặn |
| Hà Nội | Khoảng 06h06 | Khoảng 17h15 |
| TP. Hồ Chí Minh | Khoảng 05h48 | Khoảng 17h26 |
| Bước 1 | Tránh các ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên |
| Bước 2 | Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi). |
| Bước 3 | Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung. |
| Bước 4 | Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt. |
| Bước 5 | Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo) để khởi sự. |
Giờ Hoàng đạo (Giờ tốt) | |
| Nhâm Dần (3h-5h): Tư Mệnh | Giáp Thìn (7h-9h): Thanh Long |
| Ất Tị (9h-11h): Minh Đường | Mậu Thân (15h-17h): Kim Quỹ |
| Kỷ Dậu (17h-19h): Bảo Quang | Tân Hợi (21h-23h): Ngọc Đường |
Giờ Hắc đạo (Giờ xấu) | |
| Canh Tý (23h-1h): Thiên Lao | Tân Sửu (1h-3h): Nguyên Vũ |
| Quý Mão (5h-7h): Câu Trận | Bính Ngọ (11h-13h): Thiên Hình |
| Đinh Mùi (13h-15h): Chu Tước | Canh Tuất (19h-21h): Bạch Hổ |
Ngũ hành |
| Ngũ hành niên mệnh: Trường Lưu Thủy Ngày: Nhâm Thìn; tức Chi khắc Can (Thổ, Thủy), là ngày hung (phạt nhật).Nạp âm: Trường Lưu Thủy kị tuổi: Bính Tuất, Giáp Tuất. Ngày thuộc hành Thủy khắc hành Hỏa, đặc biệt tuổi: Mậu Tý, Bính Thân, Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy. Ngày Thìn lục hợp Dậu, tam hợp Tý và Thân thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát kị mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. |
Xem ngày tốt xấu theo trực |
| Chấp (Tốt cho khởi công xây dựng. Tránh xuất hành, di chuyển, khai trương.) |
Tuổi xung khắc |
| Xung ngày: Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần Xung tháng: Tân Tị, Đinh Tị |
Sao tốt (Theo Ngọc hạp thông thư) |
| Thiên Quý: Tốt mọi việc |
| Thiên Quan: Tốt mọi việc |
| Tuế hợp: Tốt mọi việc |
| Giải thần: Đại cát: Tốt cho việc tế tự; tố tụng, giải oan (trừ được các sao xấu) |
| Hoàng Ân: Tốt mọi việc |
Sao xấu (Theo Ngọc hạp thông thư) |
| Địa Tặc: Xấu đối với khởi tạo; an táng; khởi công động thổ; xuất hành |
| Trùng Tang: Kỵ cưới hỏi; an táng; khởi công, động thổ, xây dựng nhà cửa |
| Trùng phục: Kỵ giá thú; an táng |
| Tội chỉ: Xấu với tế tự; tố tụng |
| Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng |
Hướng xuất hành |
| - Hỷ thần (hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Nam |
Ngày tốt theo Nhị thập bát tú |
| Sao: Đê Ngũ hành: Thổ Động vật: Lạc (Lạc đà) ĐÊ THỔ LẠC: Giả Phục: XẤU (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7. - Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không có việc nào hợp với ngày này. - Kiêng cữ: Đại kỵ khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. - Ngoại lệ: Sao Đê gặp ngày Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì sao Đê đăng viên tại Thìn. Đê tinh tạo tác chủ tai hung, Phí tận điền viên, thương khố không, Mai táng bất khả dụng thử nhật, Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng, Nhược thị hôn nhân ly biệt tán, Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung. Hành thuyền tắc định tạo hướng một, Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng. |
Nhân thần |
| Ngày 14-11-2026 dương lịch là ngày Can Nhâm: Ngày can Nhâm không trị bệnh ở thận. |
Thai thần | ||||
|
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | ||||||||||||
|
Ngày xuất hành theo Khổng Minh |
| Bảo Thương (Tốt) Xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc đều thuận theo ý muốn, áo phẩm vinh quy, nói chung làm mọi việc đều tốt. |
Bành tổ bách kỵ | ||||
|
Ngày này năm xưa | |
| Sự kiện trong nước | |
| 14/11/1965 | Mở màn Trận Ia Đrăng, một trong những trận đánh lớn đầu tiên giữa Quân đội Hoa Kỳ và Quân đội Nhân dân Việt Nam trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. |
| 14/11/1998 | Việt Nam, Peru và Nga trở thành thành viên chính thức của APEC tại cuộc gặp bộ trưởng của APEC ở Kualar Lumpur. |
| 14/11/1953 | Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Lao động Việt Nam đã khai mạc. Gần 200 đại biểu trong cả nước đã về dự. Hội nghị đã nghe và thảo luận báo cáo của đồng chí Hồ Chí Minh về tình hình trước mắt và nhiệm vụ cải cách ruộng đất. |
| Sự kiện quốc tế | |
| 14/11/1911 | Một người Mỹ tên là Ely đã lái máy bay hai lớp cánh Curtis trang bị 2 động cơ 50 sức ngựa hạ cánh xuống một mặt bằng bố trí trên thượng tầng đuôi của một chiếc thiết giáp hạm. Vài phút sau, ông lại cất cánh. |
| 14/11/2003 | Ba nhà thiên văn học Michael E. Brown, Chad Trujillo và David L. Rabinowitz phát hiện ra thiên thể 90377 Sedna. |
| 14/11/1831 | Nhà triết học cổ điển Đức Gióogiơ Vinhem Phriêđrich Hêghen qua đời. Ông sinh nǎm 1770. |
| 14/11/1716 | Nhà toán học, vật lý học, triết học người Đức Laibơnit qua đời. Ông sinh nǎm 1646, là một trong hai nhà toán học vĩ đại sáng tạo ra phép tính vi phân, tích phân. |
| 14/11/1952 | Bài hát Here in My Heart của Al Martino trở thành bài hát đầu tiên dẫn đầu bảng xếp hạng UK Singles Chart. |
| 14/11/1941 | Tàu sân bay HMS Ark Royal bị chìm, sau khi bị trúng ngư lôi của tàu ngầm Đức trước đó, trên đường quay trở về Gibraltar để sửa chữa. |
| 14/11/1908 | Hoàng đế nhà Thanh Quang Tự băng hà ở đảo Doanh Đài sau 10 năm bị cầm tù. Từ Hy Thái Hậu cũng qua đời chưa đầy một ngày sau đó. |
| 14/11/1889 | Ngày sinh nhà hoạt động chính trị và Nhà nước nổi tiếng của Ấn Độ Giaoaháclen Nêru. Ông qua đời nǎm 1964. |