| Lịch dương | Lịch âm |
| Tháng 4 năm 2026 26 | Tháng 3 năm 2026 (Bính Ngọ) 10 Giỗ tổ Hùng Vương |
| Mệnh ngày: Cốc vũ - Hắc đạo Giờ hoàng đạo: Hoàng Đạo:,Bính Tý (23h-1h),Đinh Sửu (1h-3h),Kỷ Mão (5h-7h),Nhâm Ngọ (11h-13h),Giáp Thân (15h-17h),Ất Dậu (17h-19h) | |
Lịch âm dương |
| Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 26/04/2026 |
| Âm lịch: 10/03/2026 tức ngày Canh Ngọ, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Ngọ |
| Tiết khí: Cốc vũ (từ 08h39 ngày 20/04/2026 đến 18h47 ngày 05/05/2026) |
| Mặt trời | Giờ mọc | Giờ lặn |
| Hà Nội | Khoảng 05h29 | Khoảng 18h19 |
| TP. Hồ Chí Minh | Khoảng 05h37 | Khoảng 18h05 |
| Bước 1 | Tránh các ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên |
| Bước 2 | Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi). |
| Bước 3 | Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung. |
| Bước 4 | Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt. |
| Bước 5 | Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo) để khởi sự. |
Giờ Hoàng đạo (Giờ tốt) | |
| Bính Tý (23h-1h): Kim Quỹ | Đinh Sửu (1h-3h): Bảo Quang |
| Kỷ Mão (5h-7h): Ngọc Đường | Nhâm Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh |
| Giáp Thân (15h-17h): Thanh Long | Ất Dậu (17h-19h): Minh Đường |
Giờ Hắc đạo (Giờ xấu) | |
| Mậu Dần (3h-5h): Bạch Hổ | Canh Thìn (7h-9h): Thiên Lao |
| Tân Tị (9h-11h): Nguyên Vũ | Quý Mùi (13h-15h): Câu Trận |
| Bính Tuất (19h-21h): Thiên Hình | Đinh Hợi (21h-23h): Chu Tước |
Ngũ hành |
| Ngũ hành niên mệnh: Lộ Bàng Thổ Ngày: Canh Ngọ; tức Chi khắc Can (Hỏa, Kim), là ngày hung (phạt nhật).Nạp âm: Lộ Bàng Thổ kị tuổi: Giáp Tý, Bính Tý. Ngày thuộc hành Thổ khắc hành Thủy, đặc biệt tuổi: Bính Ngọ, Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ. Ngày Ngọ lục hợp Mùi, tam hợp Dần và Tuất thành Hỏa cục. Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi. |
Xem ngày tốt xấu theo trực |
| Mãn (Nên cầu tài, cầu phúc, tế tự.) |
Tuổi xung khắc |
| Xung ngày: Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần Xung tháng: Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần |
Sao tốt (Theo Ngọc hạp thông thư) |
| Thiên phú: Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khởi công, động thổ; khai trương, mở kho, nhập kho; an táng |
| Nguyệt Ân: Tốt mọi việc |
| Lộc khố: Tốt cho việc cầu tài lộc; khai trương; giao dịch |
| Dân nhật, thời đức: Tốt mọi việc |
Sao xấu (Theo Ngọc hạp thông thư) |
| Thiên Ngục: Xấu mọi việc |
| Thiên Hỏa: Xấu về lợp nhà |
| Thổ ôn (Thiên cẩu): Kỵ xây dựng nhà cửa; đào ao, đào giếng; tế tự |
| Phi Ma sát (Tai sát): Kỵ giá thú nhập trạch |
| Quả tú: Xấu với cưới hỏi |
Hướng xuất hành |
| - Hỷ thần (hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc |
Ngày tốt theo Nhị thập bát tú |
| Sao: Tinh Ngũ hành: Thái dương Động vật: Mã TINH NHẬT MÃ: Lý Trung: XẤU (Bình Tú) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật. - Nên làm: Xây dựng phòng mới. - Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước. - Ngoại lệ: Sao Tinh là một trong Thất Sát Tinh, nếu sinh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được. Sao Tinh gặp ngày Dần, Ngọ, Tuất đều tốt. Gặp ngày Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy. Hợp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất. Tinh tú nhật hảo tạo tân phòng, Tiến chức gia quan cận Đế vương, Bất khả mai táng tính phóng thủy, Hung tinh lâm vị nữ nhân vong. Sinh ly, tử biệt vô tâm luyến, Tự yếu quy hưu biệt giá lang. Khổng tử cửu khúc châu nan độ, Phóng thủy, khai câu, thiên mệnh thương. |
Nhân thần |
| Ngày 10 âm lịch nhân thần ở phía trong ở thắt lưng trên, cạnh trong khớp cổ chân, mu bàn chân. Tránh mọi sự tổn thương, va chạm, mổ xẻ, châm chích tại vị trí này. |
Thai thần | ||||
|
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | ||||||||||||
|
Ngày xuất hành theo Khổng Minh |
| Bạch Hổ Đầu Tốt Xuất hành cầu tài đều được, đi đâu làm gì đều thông đạt cả. |
Bành tổ bách kỵ | ||||
|
Ngày này năm xưa | |
| Sự kiện trong nước | |
| 26/4/1981 | Cử tri cả nước ta đã bầu đại biểu Quốc hội khoá 7. |
| 26/4/1976 | Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định thành lập Viện nghiên cứu hạt nhân trực thuộc Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước. |
| 26/4/1964 | Các cử tri ở miền Bắc đã bầu cử đại biểu Quốc hội khoá II. |
| 26/4/1962 | Bộ Chính trị Trung ương Đảng ra nghị quyết về cuộc vận động nâng cao ý thức trách nhiệm, tǎng cường quản lý kinh tế tài chính, cải tiến kỹ thuật, chống tham ô, lãng phí, quan liêu, gọi tắt là cuộc vận động ba xây, ba chống. |
| 26/4/1955 | Học viện Hải quân đã được thành lập, ban đầu có tên là Trường Huấn luyện bờ biển, rồi Trường Sĩ quan hải quân. Đến ngày 3-4-1993, trường được nâng cấp thành Học viện Hải quân. |
| Sự kiện quốc tế | |
| 26/4/1994 | Cuộc bầu cử dân chủ không phân biệt mầu da lần đầu tiên diễn ra trong lịch sử nước cộng hoà Nam Phi. Ông Nexơn Manđêla lãnh tụ ANC đã được bầu làm Tổng thống và là vị Tổng thống da đen đầu tiên ở quốc gia này. |
| 26/4/1986 | Một trong các lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân tại Chernobyl, Ukraina phát nổ, gây nên thảm hoạ hạt nhân nghiêm trọng nhất trong lịch sử. |
| 26/4/1954 | Hội nghị Genève nhằm lập lại hoà bình ở Đông Dương và Triều Tiên khai mạc tại Genève, Thụy Sĩ. |
| 26/4/1942 | Tai nạn hầm mỏ do một vụ nổ tại Mỏ than Bản Khê Hồ, Mãn Châu khiến 1549 thợ mỏ bị thiệt mạng. |
| 26/4/1921 | Bản tin dự báo thời tiết được phát lần đầu trên sóng radio. |
| 26/4/499 | Bắc Ngụy Hiếu Văn Đế qua đời khi đang tiến hành chiến dịch đánh Nam Tề, quân Bắc Ngụy giữ bí mật về sự việc và triệt thoái. |