Giá niêm yết
Đời 20231,111 – 1,23 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Haima 7X-E đời 2023 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 1,111 tỷ đến 1,23 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

1,111 – 1,23 tỷ
Giá niêm yết
đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký
1,114 tỷ
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
2
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Haima 7X-E Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 20231,111 – 1,23 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh1,114 tỷ
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ. Là ô tô điện nên đang được miễn lệ phí trước bạ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Haima 7X-E nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Haima 7X-E hiện là 1,111 – 1,23 tỷ (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 1,114 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 1,111 tỷ | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 0 đồng | 0% – ô tô điện đang được miễn lệ phí trước bạ |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 1,114 tỷ | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Haima 7X-E Tiêu chuẩn | 1,111 tỷ | 1,114 tỷ | — |
| Haima 7X-E Cao cấp | 1,23 tỷ | 1,233 tỷ | +119 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | 1,111 tỷ | — | — | — |
| Cao cấp | 1,23 tỷ | +119 triệu | +119 triệu | 1,91 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2023 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | Điện |
| Công suất (mã lực) | 201 |
| Mô-men xoắn | 340 |
| Hộp số | Đơn cấp |
| Hệ dẫn động | Cầu trước (FWD) |
| Tăng tốc 0–100 km/h | 8,2 |
| Tầm hoạt động | 460-510 |
| Loại pin | Lithium Ternary |
| Dung lượng pin | 71,37 |
| Bộ sạc tiêu chuẩn | 1 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.815x1.874x1.720 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.860 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 165 |
| Bán kính vòng quay (m) | 1,2 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.920 |
| Lốp và la-zăng | 215/55 R18 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | Độc lập kiểu McPherson |
| Treo sau | Độc lập kiểu liên kết đa điểm |
| Phanh trước | Đĩa |
| Phanh sau | Đĩa |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | Halogen |
| Đèn chiếu gần | Haloden |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Không |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập diện |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Có |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Da |
| Chỉnh ghế lái | Chỉnh điện |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Cụm đồng hồ | FTF 12,3 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Da |
| Nút bấm trên vô-lăng | Không |
| Chìa khoá thông minh | Không |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Điều hoà | Tự động 3 vùngđộng |
| Cửa gió hàng sau | Không |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 12,3 inch |
| Hệ thống loa | 6 |
| Apple CarPlay | Không |
| Android Auto | Không |
| Bluetooth | Không |
| Radio AM/FM | Không |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Có |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 4 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có |
| Kiểm soát hành trình | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Cảm biến đỗ xe | Sau |
| Camera lùi | Có |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Có |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Haima 7X-E là phiên bản thuần điện của dòng MPV 7X, được phân phối tại Việt Nam với hai phiên bản Tiêu chuẩn và Cao cấp. Giá bán lần lượt là 1,111 tỷ đồng và 1,23 tỷ đồng.
Xe sử dụng chung kiểu dáng và định hướng MPV cỡ trung của dòng Haima 7X, nhưng thay hệ truyền động động cơ đốt trong bằng hệ thống điện hoàn toàn. Đây cũng là điểm tạo khác biệt khi những đối thủ trực tiếp trong phân khúc chủ yếu sử dụng động cơ xăng hoặc hybrid.
Cả hai phiên bản đều sử dụng một mô-tơ điện có công suất 201 mã lực và mô-men xoắn cực đại 340 Nm. Sức mạnh được truyền tới cầu trước thông qua hệ dẫn động FWD.
Theo công bố của nhà sản xuất, Haima 7X-E có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 8,2 giây, phù hợp với nhu cầu vận hành của một mẫu MPV gia đình sử dụng động cơ điện.
Nguồn năng lượng đến từ bộ pin dung lượng 71,37 kWh. Với bộ sạc tiêu chuẩn đi kèm xe, thời gian để sạc đầy pin khoảng 11,5 giờ.
Hệ thống pin hỗ trợ sạc nhanh, cho phép tăng dung lượng từ 30-80% trong khoảng 27 phút trong điều kiện phù hợp.
Phạm vi hoạt động được công bố ở mức 510 km theo tiêu chuẩn CLTC hoặc khoảng 460 km theo tiêu chuẩn NEDC sau mỗi lần sạc đầy.
Hai phiên bản có sự khác biệt đáng kể về công nghệ an toàn. Bản Tiêu chuẩn tập trung vào các trang bị cơ bản, trong khi bản Cao cấp được bổ sung gói hỗ trợ lái ADAS với nhiều tính năng chủ động.
Các công nghệ trên bản Cao cấp gồm cảnh báo va chạm phía trước, kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn và hỗ trợ chuyển làn.
Xe còn có giám sát điểm mù, cảnh báo nguy hiểm khi mở cửa và nhiều hệ thống hỗ trợ quan sát, giảm nguy cơ va chạm trong quá trình di chuyển.
Một số tính năng đáng chú ý khác gồm hỗ trợ đỗ xe tự động và khả năng điều khiển xe đỗ từ xa, giúp việc đưa một mẫu MPV kích thước lớn vào vị trí hẹp thuận tiện hơn.
Với giá từ 1,111 đến 1,23 tỷ đồng, 7X-E có mức giá cao hơn đáng kể so với phiên bản Haima 7X sử dụng động cơ xăng. Đổi lại, xe cung cấp hệ truyền động điện 201 mã lực, phạm vi di chuyển công bố lên tới 510 km và khả năng sạc nhanh.
Haima 7X-E phù hợp hơn với nhóm khách hàng muốn trải nghiệm một mẫu MPV thuần điện và có điều kiện sạc xe chủ động tại nhà hoặc tại điểm đến. Việc chưa có mạng lưới trạm sạc riêng rộng khắp là yếu tố cần cân nhắc khi sử dụng xe cho những hành trình dài.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Haima 7X-E.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Haima 7X-E hiện là 1,111 – 1,23 tỷ (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 09:21 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 1,114 tỷ. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Haima 7X-E đời 2023 có 2 phiên bản: Tiêu chuẩn 1,111 tỷ; Cao cấp 1,23 tỷ.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Haima 7X-E có bản dùng ô tô điện trong dữ liệu đang theo dõi. Là ô tô điện nên mẫu này đang được miễn lệ phí trước bạ.
Haima 7X-E nằm trong phân khúc MPV cỡ trung, kiểu thân xe ô tô điện. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 13 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO