Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Tính mua xe ô tô trả góp
Chọn mẫu xe và đời xe, tính khoản vay trên giá niêm yết hoặc giá lăn bánh, rồi mô phỏng tiền trả trước, khoản vay, số tiền phải trả từng tháng, tổng lãi và lịch thanh toán. Bảng phương án so sánh các mức trả trước và kỳ hạn khác nhau trên cùng một mẫu xe, theo phương pháp trả đều.
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Công cụ tính trả góp
Nhiều ngân hàng chỉ cho vay trên giá xe, không gồm phí đăng ký.
Tối thiểu 10%. Mức phổ biến trên thị trường là 20 – 30%.
Nhập đúng mức mà ngân hàng báo cho bạn. Lãi suất ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu, nên thử lại bằng mức sau ưu đãi.
Trả hằng tháng
2,73 triệu
2.731.800 đồng/tháng
- Xe đang tính
- VinFast VF 2
- Cơ sở tính
- 188 triệu
- Tiền trả trước
- 56 triệu
- Khoản vay
- 132 triệu
- Tổng lãi
- 32 triệu
- Tổng phải trả
- 220 triệu
- Kỳ hạn
- 60 tháng
- Lãi suất dùng
- 9%/năm
Nguồn lãi suất: bạn tự nhập
Phương pháp trả đều: tiền trả mỗi kỳ như nhau, phần lãi giảm dần và phần gốc tăng dần. Nếu tổ chức cho vay tính lãi trên dư nợ giảm dần theo cách chia đều tiền gốc, số tiền kỳ đầu sẽ cao hơn rồi giảm dần về sau.
Với VinFast VF 2 đời 2026 và mức trả trước 30% (56 triệu), khoản vay 132 triệu trong 60 tháng ở lãi suất 9%/năm cho số tiền trả tháng đầu khoảng 2,73 triệu, tổng lãi khoảng 32 triệu.
So sánh nhiều phương án
Thay đổi tiền trả trước hoặc kỳ hạn để thấy ảnh hưởng tới áp lực hằng tháng và tổng lãi.
| Phương án | Trả trước | Khoản vay | Trả hằng tháng | Tổng lãi |
|---|---|---|---|---|
| Trả trước 20% · 5 năm | 38 triệu | 150 triệu | 3,12 triệu | 37 triệu |
| Trả trước 30% · 5 năm | 56 triệu | 132 triệu | 2,73 triệu | 32 triệu |
| Trả trước 30% · 7 năm | 56 triệu | 132 triệu | 2,12 triệu | 46 triệu |
| Trả trước 50% · 5 năm | 94 triệu | 94 triệu | 1,95 triệu | 23 triệu |
Ví dụ tính trên VinFast VF 2 với lãi suất 9%/năm. Kéo dài kỳ hạn làm giảm tiền trả mỗi tháng nhưng tăng tổng lãi; tăng tiền trả trước làm giảm cả hai, đổi lại cần nhiều tiền mặt hơn ngay khi nhận xe.
Lịch thanh toán khoản vay
Tiền gốc, tiền lãi, tổng thanh toán và dư nợ còn lại theo từng kỳ. Bảng hiển thị 12 kỳ đầu và kỳ cuối; các kỳ giữa được rút gọn.
| Kỳ | Tiền gốc | Tiền lãi | Tổng kỳ | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1,74 triệu | 987 nghìn | 2,73 triệu | 130 triệu |
| 2 | 1,76 triệu | 974 nghìn | 2,73 triệu | 128 triệu |
| 3 | 1,77 triệu | 961 nghìn | 2,73 triệu | 126 triệu |
| 4 | 1,78 triệu | 947 nghìn | 2,73 triệu | 125 triệu |
| 5 | 1,8 triệu | 934 nghìn | 2,73 triệu | 123 triệu |
| 6 | 1,81 triệu | 921 nghìn | 2,73 triệu | 121 triệu |
| 7 | 1,82 triệu | 907 nghìn | 2,73 triệu | 119 triệu |
| 8 | 1,84 triệu | 893 nghìn | 2,73 triệu | 117 triệu |
| 9 | 1,85 triệu | 880 nghìn | 2,73 triệu | 115 triệu |
| 10 | 1,87 triệu | 866 nghìn | 2,73 triệu | 114 triệu |
| 11 | 1,88 triệu | 852 nghìn | 2,73 triệu | 112 triệu |
| 12 | 1,89 triệu | 838 nghìn | 2,73 triệu | 110 triệu |
| 60 | 2,71 triệu | 20 nghìn | 2,73 triệu | 0 nghìn |
Lưu ý trước khi vay mua xe
- Chi phí ban đầu không chỉ là tiền trả trước. Phần lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và bảo hiểm hầu như không được vay, nên phải chuẩn bị bằng tiền mặt cùng lúc.
- Hỏi rõ lãi suất sau ưu đãi. Mức ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu, sau đó thả nổi theo lãi suất cơ sở cộng biên độ. Hãy thử lại công cụ bằng mức sau ưu đãi.
- Giữ tổng nghĩa vụ trả nợ dưới 40% thu nhập, riêng khoản trả xe nên dưới 30%. Ngoài khoản trả góp còn chi phí nuôi xe: nhiên liệu, bảo dưỡng, gửi xe, bảo hiểm.
- Đọc kỹ phí trả nợ trước hạn. Phần lớn hợp đồng vay mua ô tô có khoản này, tính theo phần trăm số tiền trả sớm và giảm dần theo thời gian vay.
- Công cụ này chưa gồm phí thẩm định, phí bảo hiểm khoản vay và các khoản thu khác của từng ngân hàng. Hãy đối chiếu với bảng tính chính thức trước khi ký.
Chi phí ban đầu cần chuẩn bị
Tiền trả trước KHÔNG phải toàn bộ số tiền mặt cần có lúc nhận xe. Bảng dưới đây liệt kê đủ những khoản phải chi ngay, lấy ví dụ theo VinFast VF 2.
| Khoản mục | Ước tính | Ngân hàng có cho vay không? |
|---|---|---|
| Tiền trả trước (30% giá xe) | 56 triệu | Không — đây chính là phần bạn tự bỏ ra |
| Lệ phí trước bạ, biển số và các khoản đăng ký | 21 triệu | Hầu như không |
| Bảo hiểm vật chất năm đầu | 2,82 triệu | Thường bắt buộc mua khi vay, có thể trả góp theo hợp đồng |
| Tổng tiền mặt cần có | 81 triệu | — |
Mức bảo hiểm vật chất 1,5% giá xe là con số THAM KHẢO để ước lượng dòng tiền, không phải báo giá của công ty bảo hiểm nào — phí thật phụ thuộc mẫu xe, năm sản xuất và gói quyền lợi.
Công cụ liên quan
Khoản vay tính trên giá xe, nên bước trước đó là chốt được chiếc xe và biết tổng chi phí ra biển của nó.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
70 – 80%
Mức vay thông dụng
giá trị xe
5 – 8 năm
Kỳ hạn thông dụng
60 – 96 tháng
2,73 triệu
Trả hằng tháng (ví dụ)
vay 70% giá VinFast VF 2 · 9%/năm · 5 năm
32 triệu
Tổng lãi (ví dụ)
toàn kỳ hạn 5 năm
Tham số vay mua ô tô Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
Hãng xe
Xem tất cảKhám phá xe
Tất cả xeChọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Câu hỏi thường gặp về mua xe trả góp
Phổ biến là 20–30% giá xe. Ngân hàng thường cho vay tối đa 70–80% giá trị xe; phần chi phí đăng ký (trước bạ, biển số, bảo hiểm) hầu như không được vay nên người mua phải chuẩn bị bằng tiền mặt.
Công cụ trên trang tính theo phương pháp trả đều: số tiền mỗi kỳ như nhau, phần lãi giảm dần và phần gốc tăng dần. Cách còn lại là chia đều tiền gốc rồi tính lãi trên dư nợ, khi đó kỳ đầu trả cao nhất rồi giảm dần. Cùng một khoản vay, hai cách cho ra số tiền kỳ đầu khác nhau nên cần hỏi rõ tổ chức cho vay đang dùng cách nào.
Lãi suất ưu đãi thường chỉ áp dụng 6–24 tháng đầu, sau đó thả nổi theo lãi suất cơ sở cộng biên độ. Nên hỏi rõ biên độ và lãi suất cơ sở tham chiếu, rồi thử lại bằng mức lãi sau ưu đãi để biết khoản trả hằng tháng có còn chịu được không.
Nguyên tắc thường dùng: tổng nghĩa vụ trả nợ không quá 40% thu nhập hằng tháng, riêng khoản trả xe nên dưới 30%. Ngoài khoản trả góp còn chi phí nuôi xe: xăng dầu, bảo dưỡng, gửi xe, bảo hiểm — thường thêm vài triệu mỗi tháng.
Phần lớn hợp đồng vay mua ô tô có phí trả nợ trước hạn, tính theo phần trăm số tiền trả sớm và giảm dần theo thời gian vay. Cần đọc kỹ điều khoản này trước khi ký, nhất là khi có ý định tất toán sớm.
Không. Công cụ tính đúng công thức dư nợ giảm dần nhưng chưa gồm phí thẩm định, phí bảo hiểm khoản vay và các khoản thu khác của từng ngân hàng. Hãy dùng nó để ước lượng và so sánh, rồi đối chiếu với bảng tính chính thức của ngân hàng.








































