Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Tính mua xe ô tô trả góp

Chọn mẫu xe và đời xe, tính khoản vay trên giá niêm yết hoặc giá lăn bánh, rồi mô phỏng tiền trả trước, khoản vay, số tiền phải trả từng tháng, tổng lãi và lịch thanh toán. Bảng phương án so sánh các mức trả trước và kỳ hạn khác nhau trên cùng một mẫu xe, theo phương pháp trả đều.

Công cụ tính trả góp

Kết quả là ước tính, không phải hạn mức được phê duyệt. Trang không cài sẵn một tỷ lệ vay hay lãi suất nào như thể đó là mức thị trường thật: mọi con số đều do bạn nhập. Điều kiện vay thực tế phụ thuộc thẩm định của tổ chức cho vay.

Nhiều ngân hàng chỉ cho vay trên giá xe, không gồm phí đăng ký.

Tối thiểu 10%. Mức phổ biến trên thị trường là 20 – 30%.

Nhập đúng mức mà ngân hàng báo cho bạn. Lãi suất ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu, nên thử lại bằng mức sau ưu đãi.

Trả hằng tháng

2,73 triệu

2.731.800 đồng/tháng

Xe đang tính
VinFast VF 2
Cơ sở tính
188 triệu
Tiền trả trước
56 triệu
Khoản vay
132 triệu
Tổng lãi
32 triệu
Tổng phải trả
220 triệu
Kỳ hạn
60 tháng
Lãi suất dùng
9%/năm

Nguồn lãi suất: bạn tự nhập

Phương pháp trả đều: tiền trả mỗi kỳ như nhau, phần lãi giảm dần và phần gốc tăng dần. Nếu tổ chức cho vay tính lãi trên dư nợ giảm dần theo cách chia đều tiền gốc, số tiền kỳ đầu sẽ cao hơn rồi giảm dần về sau.

Với VinFast VF 2 đời 2026 và mức trả trước 30% (56 triệu), khoản vay 132 triệu trong 60 tháng ở lãi suất 9%/năm cho số tiền trả tháng đầu khoảng 2,73 triệu, tổng lãi khoảng 32 triệu.

So sánh nhiều phương án

Thay đổi tiền trả trước hoặc kỳ hạn để thấy ảnh hưởng tới áp lực hằng tháng và tổng lãi.

So sánh các phương án trả góp
Phương án Trả trước Khoản vay Trả hằng tháng Tổng lãi
Trả trước 20% · 5 năm 38 triệu 150 triệu 3,12 triệu 37 triệu
Trả trước 30% · 5 năm 56 triệu 132 triệu 2,73 triệu 32 triệu
Trả trước 30% · 7 năm 56 triệu 132 triệu 2,12 triệu 46 triệu
Trả trước 50% · 5 năm 94 triệu 94 triệu 1,95 triệu 23 triệu

Ví dụ tính trên VinFast VF 2 với lãi suất 9%/năm. Kéo dài kỳ hạn làm giảm tiền trả mỗi tháng nhưng tăng tổng lãi; tăng tiền trả trước làm giảm cả hai, đổi lại cần nhiều tiền mặt hơn ngay khi nhận xe.

Lịch thanh toán khoản vay

Tiền gốc, tiền lãi, tổng thanh toán và dư nợ còn lại theo từng kỳ. Bảng hiển thị 12 kỳ đầu và kỳ cuối; các kỳ giữa được rút gọn.

Lịch thanh toán khoản vay
Kỳ Tiền gốc Tiền lãi Tổng kỳ Dư nợ còn lại
1 1,74 triệu 987 nghìn 2,73 triệu 130 triệu
2 1,76 triệu 974 nghìn 2,73 triệu 128 triệu
3 1,77 triệu 961 nghìn 2,73 triệu 126 triệu
4 1,78 triệu 947 nghìn 2,73 triệu 125 triệu
5 1,8 triệu 934 nghìn 2,73 triệu 123 triệu
6 1,81 triệu 921 nghìn 2,73 triệu 121 triệu
7 1,82 triệu 907 nghìn 2,73 triệu 119 triệu
8 1,84 triệu 893 nghìn 2,73 triệu 117 triệu
9 1,85 triệu 880 nghìn 2,73 triệu 115 triệu
10 1,87 triệu 866 nghìn 2,73 triệu 114 triệu
11 1,88 triệu 852 nghìn 2,73 triệu 112 triệu
12 1,89 triệu 838 nghìn 2,73 triệu 110 triệu
60 2,71 triệu 20 nghìn 2,73 triệu 0 nghìn

Lưu ý trước khi vay mua xe

Chi phí ban đầu cần chuẩn bị

Tiền trả trước KHÔNG phải toàn bộ số tiền mặt cần có lúc nhận xe. Bảng dưới đây liệt kê đủ những khoản phải chi ngay, lấy ví dụ theo VinFast VF 2.

Các khoản tiền mặt cần có khi nhận xe
Khoản mục Ước tính Ngân hàng có cho vay không?
Tiền trả trước (30% giá xe) 56 triệu Không — đây chính là phần bạn tự bỏ ra
Lệ phí trước bạ, biển số và các khoản đăng ký 21 triệu Hầu như không
Bảo hiểm vật chất năm đầu 2,82 triệu Thường bắt buộc mua khi vay, có thể trả góp theo hợp đồng
Tổng tiền mặt cần có 81 triệu —

Mức bảo hiểm vật chất 1,5% giá xe là con số THAM KHẢO để ước lượng dòng tiền, không phải báo giá của công ty bảo hiểm nào — phí thật phụ thuộc mẫu xe, năm sản xuất và gói quyền lợi.

Công cụ liên quan

Khoản vay tính trên giá xe, nên bước trước đó là chốt được chiếc xe và biết tổng chi phí ra biển của nó.

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

70 – 80%

Mức vay thông dụng

giá trị xe

5 – 8 năm

Kỳ hạn thông dụng

60 – 96 tháng

2,73 triệu

Trả hằng tháng (ví dụ)

vay 70% giá VinFast VF 2 · 9%/năm · 5 năm

32 triệu

Tổng lãi (ví dụ)

toàn kỳ hạn 5 năm

Tham số vay mua ô tô Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về mua xe trả góp

Phổ biến là 20–30% giá xe. Ngân hàng thường cho vay tối đa 70–80% giá trị xe; phần chi phí đăng ký (trước bạ, biển số, bảo hiểm) hầu như không được vay nên người mua phải chuẩn bị bằng tiền mặt.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO