Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:30 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 500 – 600 triệu tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 500 triệu đến dưới 600 triệu. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

22

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

518 triệu

Giá thấp nhất trong khoảng

MG ZS

599 triệu

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

12

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 500 – 600 triệu Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 500 – 600 triệu mua được xe nào?

Ngân sách 500 – 600 triệu mua được 22 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 518 triệu đến 599 triệu. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là Crossover với 9 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là MG ZS (518 triệu), Suzuki Fronx (520 triệu), VinFast VF 5 (529 triệu).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 54 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 500 – 600 triệu đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 22 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

MG ZS

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 518 – 588 triệu

Lăn bánh từ 572 triệu

Suzuki Fronx

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 520 – 649 triệu

Lăn bánh từ 575 triệu

VinFast VF 5

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 529 triệu

Lăn bánh từ 532 triệu

Suzuki Ciaz

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 535 triệu

Lăn bánh từ 591 triệu

Omoda C5

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 539 – 749 triệu

Lăn bánh từ 595 triệu

Suzuki Ertiga

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 539 – 678 triệu

Lăn bánh từ 596 triệu

Mazda CX-3

Đời xe: 2025 3 đời

Khoảng giá: 549 – 659 triệu

Lăn bánh từ 606 triệu

Toyota Avanza Premio

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 558 – 598 triệu

Lăn bánh từ 617 triệu

MG G50

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 559 – 749 triệu

Lăn bánh từ 618 triệu

Mitsubishi Xpander

Đời xe: 2025 4 đời

Khoảng giá: 560 – 699 triệu

Lăn bánh từ 619 triệu

BYD Dolphin

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 569 triệu

Lăn bánh từ 572 triệu

Hyundai Stargazer

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 569 – 615 triệu

Lăn bánh từ 629 triệu

Suzuki Swift

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 569 – 577 triệu

Lăn bánh từ 628 triệu

Hyundai Elantra

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 579 – 769 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia Seltos

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 579 – 799 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia K3

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 584 – 714 triệu

Lăn bánh từ 645 triệu

Kia Carens

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 589 – 779 triệu

Lăn bánh từ 651 triệu

Hyundai Creta

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 599 – 715 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Jaecoo J5

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 599 – 749 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Mazda Mazda3

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 599 – 739 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Skoda Kushaq

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 599 – 649 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Suzuki XL7

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 599 triệu

Lăn bánh từ 662 triệu

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 500 – 600 triệu theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 500 – 600 triệu

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

Dongfeng Box

Hatchback Đời xe: 2025

Khoảng giá: 499 – 629 triệu

Lăn bánh từ 502 triệu

Geely Coolray

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 499 – 599 triệu

Lăn bánh từ 551 triệu

Honda City

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 499 – 569 triệu

Lăn bánh từ 551 triệu

Hyundai Venue

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 499 – 539 triệu

Lăn bánh từ 551 triệu

Ngay trên khoảng

Mitsubishi Xforce

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 605 – 720 triệu

Lăn bánh từ 668 triệu

Toyota Hilux

Bán tải Đời xe: 2026

Khoảng giá: 632 – 903 triệu

Lăn bánh từ 698 triệu

Toyota Veloz Cross

MPV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 638 – 660 triệu

Lăn bánh từ 705 triệu

GAC GS3 Emzoom

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 639 triệu

Lăn bánh từ 705 triệu

Giá xe trong tầm 500 – 600 triệu vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 500 – 600 triệu nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (518 triệu), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 54 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 500 – 600 triệu

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:30 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 500 – 600 triệu

Dữ liệu đang theo dõi 22 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 500 – 600 triệu. Rẻ nhất là MG ZS (518 triệu), Suzuki Fronx (520 triệu), VinFast VF 5 (529 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO