Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam
Trang tổng hợp các phân khúc xe ô tô đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, đối chiếu tên gọi, kích thước, số chỗ, khoảng giá và những mẫu xe đại diện. Chọn một phân khúc để xem các mẫu đang bán và so sánh những xe thường được người mua cân nhắc cùng nhau. Việc phân hạng là quy ước tham khảo của thị trường, không phải phân loại pháp lý và có thể khác nhau giữa các nguồn.
19
Phân khúc có xe
trên tổng số 20 phân khúc
3
Nhóm phân khúc
nhóm gốc theo phân loại nguồn
259
Tổng số mẫu xe
mẫu đang bán
188 triệu – 22 tỷ
Dải giá toàn thị trường
giá niêm yết mẫu đang bán
Mẫu xe theo nhóm phân khúc254 mẫu
Xe phổ thôngXe sangXe hiệu suất cao, siêu sang
Rê chuột vào cột để xem chi tiết
Phân khúc ô tô đang bán tại Việt Nam Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Phân khúc xe ô tô là gì?
Phân khúc là cách xếp nhóm ô tô theo kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những mẫu thực sự cạnh tranh nhau. Hai xe cùng phân khúc thường tương đương về chiều dài, công suất và mức giá, nên đặt cạnh nhau mới có nghĩa.
Bảng tổng hợp phân khúc xe
Dữ liệu đang theo dõi 19 phân khúc có mẫu đang bán, chia thành 3 nhóm. Bấm tên phân khúc để xem toàn bộ mẫu cùng nhóm kèm giá lăn bánh tham khảo.
| Phân khúc | Nhóm | Số mẫu | Giá thấp nhất | Dải giá |
|---|---|---|---|---|
| Bán tải cỡ lớn PU L | Xe hiệu suất cao, siêu sang | 2 | 3,749 tỷ | 3,749 – 5,499 tỷ |
| Siêu sang cỡ lớn Sang L | Xe hiệu suất cao, siêu sang | 3 | 19,5 tỷ | 19,5 – 22 tỷ |
| Siêu xe/Xe thể thao Sport | Xe hiệu suất cao, siêu sang | 13 | 1,339 tỷ | 1,339 – 21,3 tỷ |
| Bán tải cỡ trung PU M | Xe phổ thông | 6 | 632 triệu | 632 triệu – 1,448 tỷ |
| MPV cỡ nhỏ MPV S | Xe phổ thông | 9 | 539 triệu | 539 – 799 triệu |
| MPV cỡ trung MPV M | Xe phổ thông | 13 | 559 triệu | 559 triệu – 2,388 tỷ |
| SUV phổ thông cỡ lớn SUV L | Xe phổ thông | 3 | 1,899 tỷ | 1,899 – 4,58 tỷ |
| Xe cỡ trung hạng D D | Xe phổ thông | 26 | 738 triệu | 738 triệu – 3,499 tỷ |
| Xe cỡ trung hạng E E | Xe phổ thông | 9 | 1,299 tỷ | 1,299 – 6,888 tỷ |
| Xe cỡ vừa hạng C C | Xe phổ thông | 32 | 349 triệu | 349 triệu – 1,688 tỷ |
| Xe nhỏ cỡ A A | Xe phổ thông | 3 | 360 triệu | 360 – 789 triệu |
| Xe nhỏ cỡ A+/B- A+/B- | Xe phổ thông | 7 | 489 triệu | 489 triệu – 1,198 tỷ |
| Xe nhỏ hạng B B | Xe phổ thông | 34 | 380 triệu | 380 triệu – 2,529 tỷ |
| Xe nhỏ hạng B+/C- B+/C- | Xe phổ thông | 13 | 668 triệu | 668 triệu – 2,789 tỷ |
| MPV cỡ lớn MPV L | Xe sang | 3 | 1,499 tỷ | 1,499 – 4,37 tỷ |
| MPV hạng sang MPV sang | Xe sang | 2 | 2,845 tỷ | 2,845 – 8,71 tỷ |
| Xe sang cỡ lớn Sang L | Xe sang | 21 | 1,508 tỷ | 1,508 – 11,75 tỷ |
| Xe sang cỡ nhỏ Sang S | Xe sang | 29 | 1,59 tỷ | 1,59 – 7,539 tỷ |
| Xe sang cỡ trung Sang M | Xe sang | 26 | 2,199 tỷ | 2,199 – 14,36 tỷ |
Mỗi mẫu xe chỉ được xếp vào một phân khúc nên tổng số mẫu của các phân khúc không đếm trùng. Mẫu nào nguồn chưa xếp phân khúc thì không xuất hiện ở bảng này.
Phân khúc theo nhóm
Nhóm gốc là cách nguồn dữ liệu chia thị trường trước khi chia nhỏ thành từng phân khúc.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Cách phân biệt các phân khúc xe
Nhìn chiều dài tổng thể trước
Chiều dài và chiều dài cơ sở là thứ phân biệt phân khúc rõ nhất, vì chúng quyết định không gian hàng ghế sau và khoang hành lý. Bảng thông số trên trang chi tiết xe in cả hai con số này khi nguồn có dữ liệu.
Giá là chỉ dấu, không phải định nghĩa
Một mẫu phân khúc B bản cao cấp có thể đắt hơn mẫu phân khúc C bản thấp. Vì vậy chọn xe nên xem cả phân khúc lẫn tầm giá, và cụm này tách riêng hai cách tra cứu đó.
Nhóm gốc cho biết vị trí thương hiệu
Nguồn chia thị trường thành các nhóm gốc như xe phổ thông, xe sang, xe hiệu suất cao. Cùng một cỡ xe nhưng khác nhóm gốc thì mặt bằng giá và trang bị chênh nhau rất xa.
Tra cứu giá xe theo cách khác
Phân khúc chỉ là một trong bốn đường vào. Ba đường còn lại hợp hơn khi bạn bắt đầu từ thương hiệu quen, từ kiểu xe cần dùng, hoặc từ số tiền có thể chi.
- Tra theo hãng xe 41 hãng
- Tra theo kiểu loại xe 12 nhóm
- Tra theo tầm giá 11 khoảng
- Xem toàn bộ bảng giá
Hãng xe
Xem tất cảKhám phá xe
Tất cả xeChọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Công cụ tính chi phí mua xe
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Cách chúng tôi tổng hợp giá xe
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Câu hỏi thường gặp về phân khúc xe
Phân khúc là cách xếp nhóm ô tô theo kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những mẫu thực sự cạnh tranh nhau. Hai xe cùng phân khúc thường tương đương về chiều dài, công suất và mức giá, nên đặt cạnh nhau mới có nghĩa.
Xếp theo cỡ tăng dần: ô tô phân khúc A là xe đô thị cỡ nhỏ, phân khúc B là xe cỡ nhỏ phổ biến cho gia đình trẻ, phân khúc C là xe cỡ vừa, phân khúc D là xe cỡ trung. Càng lên cao thì chiều dài cơ sở, dung tích động cơ và giá đều tăng theo.
Vì dễ lẫn với hạng giấy phép lái xe. Trang này dùng cách viết “ô tô phân khúc C” để chỉ nhóm xe, còn “hạng C” giữ nguyên nghĩa là hạng bằng lái.
Trong dữ liệu này, mỗi mẫu xe được xếp vào đúng một phân khúc để bảng giá không đếm trùng. Mẫu nào nguồn chưa xếp phân khúc thì để trống chứ không tự gán.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.








































