Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:15 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 300 – 400 triệu tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 300 triệu đến dưới 400 triệu. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

8

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

302 triệu

Giá thấp nhất trong khoảng

VinFast VF 3

399 triệu

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

7

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 300 – 400 triệu Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 300 – 400 triệu mua được xe nào?

Ngân sách 300 – 400 triệu mua được 8 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 302 triệu đến 399 triệu. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là Hatchback với 4 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là VinFast VF 3 (302 triệu), Kia Morning (349 triệu), Hyundai i10 (360 triệu).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 33 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 300 – 400 triệu đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 8 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

VinFast VF 3

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 302 triệu

Lăn bánh từ 305 triệu

Kia Morning

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 349 – 424 triệu

Lăn bánh từ 386 triệu

Hyundai i10

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 360 – 455 triệu

Lăn bánh từ 399 triệu

Toyota Wigo

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 360 – 405 triệu

Lăn bánh từ 399 triệu

Mitsubishi Attrage

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 380 – 490 triệu

Lăn bánh từ 421 triệu

Kia Soluto

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

MG MG5

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 441 triệu

Wuling Bingo

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 402 triệu

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 300 – 400 triệu theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 300 – 400 triệu

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

VinFast EC Van

Van Đời xe: 2025

Khoảng giá: 285 triệu

Lăn bánh từ 288 triệu

VinFast Minio Green

Chưa phân loại Đời xe: 2025

Khoảng giá: 269 triệu

Lăn bánh từ 272 triệu

Ngay trên khoảng

Mazda Mazda2

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 418 – 544 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Hyundai Accent

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 439 – 569 triệu

Lăn bánh từ 485 triệu

Toyota Vios

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 458 – 545 triệu

Lăn bánh từ 506 triệu

Geely EX2

Hatchback Đời xe: 2026

Khoảng giá: 459 – 499 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Giá xe trong tầm 300 – 400 triệu vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 300 – 400 triệu nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (302 triệu), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 33 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 300 – 400 triệu

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 300 – 400 triệu

Dữ liệu đang theo dõi 8 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 300 – 400 triệu. Rẻ nhất là VinFast VF 3 (302 triệu), Kia Morning (349 triệu), Hyundai i10 (360 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO